Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > Bài viết > bai học sinh 12 NC >

bài 40 sinh 12 NC

Bài 40  : LOÀI SINH HỌC VÀ CÁC CƠ CHẾ CÁCH LI

- I. Loài sinh học:

1.khái niệm loài sinh học:  

Theo quan niệm của Mayơ: loài là ....

Kết luận : Loài giao phối là một quần thể hoặc nhóm quần thể :

* Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí. (1)

* Có khu phân bố xác định. (2)

* Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác. (3)

Ở các sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối thì “loài” chỉ mang 2 đặc điểm [(1) và (2)] đặc điểm (3) được thay là : sinh sản để sinh ra các thế hệ mới.

2. Các tiêu chuẩn phân biệt hai loài thân thuộc :

            khái niệm loài thân thuộc: là những loài có quan hệ gần gũi về nuồn gốc

            a.Tiêu chuẩn hình thái : Dựa trên sự khác nhau về hình thái để phân biệt.

-Các cá thể của cùng một loài có chung một hệ tính trạng hình thái giống nhau. Trái lại, giữa hai loài khác nhau có sự gián đoạn về  hình thái.(VD)

b. Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái : Dựa vào khu phân bố của sinh vật để phân biệt.

Hai loài có khu phân bố riêng biệt. VD

Hai loài có khu phân bố trùng nhau một phần hoặc trùng nhau hoàn toàn trong đó mỗi loài  thích nghi với những điều kiện sinh thái nhất định

c. Tiêu chuẩn sinh lí – sinh hoá : Dựa vào sự khác nhau trong cấu trúc và tính chất của ADN và prôtêin để phân biệt. (VD)

Những loài càng thân thuộc thì sự sai khác trong cấu trúc ADN và prôtêin càng ít.

d. Tiêu chuẩn cách li sinh sản : Giữa hai loài có sự cách li sinh sản (các cá thể không giao phối với nhau hoặc giao phối nhưng sinh ra con không có khả năng sinh sản hữu tính - bất thụ).

Mỗi tiêu chuẩn trên chỉ mang tính hợp lí tương đối. Vì vậy, tuỳ mỗi nhóm sinh vật mà vận dụng tiêu chuẩn này hoặc tiêu chuẩn khác là chủ yếu. Trong nhiều trường hợp phải phối hợp nhiều tiêu chuẩn mới phân biệt được các loài sinh vật một cách chính xác.

Để phân biệt 2 loài giao phối thì tiêu chuẩn cách li sinh sản là chính xác nhất. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này lại không thể áp dụng đối với loài sinh sản vô tính.

3. Sơ bộ về cấu trúc loài :                  Nòi 1                           Quần thể 1

                                                            Nòi 2                           Quần thể 2

            Loài A                                     Nòi 3                           Quần thể ...

                                                Nòi ...

-Quần thể: là đơn vị tổ chức cơ sở của loài .

-các quần thể hay nhóm quần thể phân bố gián đoạn hay liên tục tạo thành các nòi

+Nòi địa lí: Là nhóm quần thể phân bố trong một khu vực địa lý xác định. VD: (SGK)

+Nòi sinh thái : là nhóm quần thể thích nghi với những điều kiện sinh thái xác định. (SGK)

+Nòi sinh học: Là nhóm quần thể ký sinh trên loại vật chủ xác định hay trên những phần khác nhau của cơ thể vật chủ. VD: (SGK)

II. Các cơ chế cách ly:

Các cơ chế cách li

Khái niệm

Ý nghĩa

Ví dụ

Cách li địa lí

Là những trở ngại địa lí làm cho các cá thể không gặp gỡ nhau, không giao phối với nhau.

Củng cố, tăng cường sự phân hoá thành phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.

SGK

Cách li sinh sản

Là các trở ngại trên cơ thể sinh vật (trở ngại sinh học) ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ.

Mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng

Cách li trước hợp tử

Không giao phối được do ....

Cách li sau hợp tử

Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển VD:...

-Vai trò của các cơ chế cách li : Củng cố, tăng cường sự phân hoá thành phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.

- Moái quan heä giöõa caùc cô cheá caùch li với sự hình thành loài :

Cách ly địa lý là điều kiện cần để  nhóm cá thể đã phân hóa tích lũy thêm các biến dị di truyền tho các hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác ngày càng nhiều.

cách ly địa lý kéo dài dẫn đế cách ly sinh sản  đánh dấu sự xuất hiện loài mới kết thúc quá trình tiến hoá nhỏ.

Bài tập trắc nghiêm:

1/ Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

A. Cách li sinh sản      B. Hình thái                C. Sinh lí,sinh hoá                   D. Sinh thái

2/ Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế ;

A. Cách li sinh cảnh                                        B. Cách li cơ học

C. Cách li tập tính                                           D. Cách li trước hợp tử         

3/ Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó thuộc hai loài khác nhau?

A. Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh       

B. Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau

C. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

D. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau

4/ Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

A. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể

B. Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản

C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp

D. Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

5/ Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng sinh vật nào?

A. Thực vật                                                    

B. Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa

C. Động vật                                                   

D. Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển

6/ Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở:

A. Sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ

B. Kết quả của quá trình lai xa khác loài       

C. Kết quả của tự đa bội  2n thành 4n của loài lúa mì

D. Kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần

7/ Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất?

A.Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài

B. Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán đi nơi khác

C. Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng

D. Do trong cùng điều kiện tự nhiên,chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau

8/ Giao phối giữa lừa đực và ngựa cái sinh ra con la dai sức và leo núi giỏi,giao phối giữa lừa cái và ngựa đực sinh ra con bacđô thấp hơn con la,có móng nhỏ giống lừa.Sự khác nhau giữa con la và bacđô là do:

A. Con lai thường giống mẹ                             B. Di truyền ngoài nhân

C. Lai xa khác loài                                          D. Số lượng bộ NST khác nhau

9/ Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể  giao phối với nhau.

Đó là dạng cách li:

A. Tập tính                  B. Sinh thái               

C. Trước hợp tử          D. Sau hợp tử


Nhắn tin cho tác giả
Mai Văn Phương @ 20:53 04/01/2011
Số lượt xem: 860
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến