Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

BÀI 11-13

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thành Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:21' 03-07-2012
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
BÀI 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I. Vận chuyển thụ động
- Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
- Khuếch tán: là sự chuyển động của các chất phân tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
+ Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng
+ Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào (tế bào mất nước).
+ Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào (tế bào hút nước).
+ Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào
II. Vận chuyển chủ động:
Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần chất vận chuyển (chất mang), tiêu tốn năng lượng.
III. Nhập bào và xuất bào:
* Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất.
* Xuất bào là phương thức tế bào bài xuất ra ngoài các chất hoặc phân tử bằng cách hình thành các bóng xuất bào, các bóng này liên kết với màng, màng sẽ biến đổi và bài xuất các chất hoặc các phân tử ra ngoài.
→Hiện tượng nhập bào và xuất bào cũng là quá trình vận chuyển chủ động, chỉ khác là 2 hiện tượng này có sự biến dạng màng tế bào.
Điểm khác nhau giữa vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động
Điểm phân biệt
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển chủ động

Nguyên nhân
Do sự chênh lệch nồng độ
..................................................................................

Nhu cầu năng lượng
Không cần năng lượng
..................................................................................

Hướng vận chuyển
Theo chiều gradien nồng độ
..................................................................................

Chất mang
Không cần chất mang
.........................................

Kết quả
Đạt đến cân bằng nồng độ
..................................................................................

 BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
I. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế bào:
1. Khái niệm năng lượng:
- Năng lượng : Là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công. Gồm 2 loại: Động năng và thế năng.
+ Động năng là dạng năng lượng sẵn sàng sinh ra công.
+ Thế năng là loại năng lượng dự trữ, có tiềm năng sinh công.
2. ATP – đồng tiền năng lượng của tế bào
- ATP( Adenozin triphotphat): gồm 1 bazơ nitric Adenin liên kết với 3 nhóm phot phat, trong đó có 2 liên kết cao năng và đường ribôzơ. Mỗi liên kết cao năng khi phá vỡ giải phóng 7,3 kcal.
- Chức năng của ATP :
+ Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào.
+ Vận chuyển các chất qua màng ngược với građien nồng độ.
+ Sinh công cơ học.
II. Chuyển hóa vật chất.
- Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào. Chuyển hóa vật chất luôn đi kèm theo chuyển hóa năng lượng.
- Chuyển hoá năng lượng là sự chuyển đổi qua lại giữa các dạng năng lượng (Chuyển hoá giữa 2 dạng động năng và thế năng).

 
Gửi ý kiến