Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 1 - 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thành Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:47' 08-11-2011
Dung lượng: 145.5 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Thái Thành Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:47' 08-11-2011
Dung lượng: 145.5 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG BÀI HỌC TỪ BÀI 1 – 14
BÀI 1. CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG.
I. CẤP TẾ BÀO.
- Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
- Tế bào được cấu tạo từ các phân tử, đại phân tử, bào quan, các yếu tố này tạo nên 3 thành phần cấu trúc là: màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
1) Các phân tử
Các phân tử có trong tế bào gồm các chất vô cơ như muối vô cơ, nước và các chất hữu cơ.
2) Các đại phân tử
Chủ yếu là protein và axit nucleic là các chất đa phân có vai trò quyết định sự sống của tế bào nhưng chúng chỉ thực hiện được chức năng của mình trong tế bào.
3) Bào quan
gồm các đại phân tử và các phức hợp trên phân tử.
II. CẤP CƠ THỂ
1) Cơ thể đơn bào
Cấu tạo từ một tế bào nhưng thực hiện đầy đủ chức năng của một cơ thể sống.
2) Cơ thể đa bào.
Cấu tạo gồm nhiều tế bào. Trong cơ thể đa bào, các tế bào phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng tạo nên mô, cơ quan, cơ thể.
- Mô là tập hợp nhiều tế bào cùng loại (và sản phẩm của tế bào) cùng thực hiện một chức năng nhất định.
- Cơ quan là tập hợp nhiều mô khác nhau, nhiều cơ quan tạo thành hệ cơ quan, nhiều hệ cơ quan tạo nên cơ thể thống nhất.
III. CẤP QUẦN THỂ - LOÀI
- Quần thể: tập hợp các cá thể cùng loài sống chung với nhau trong vùng địa lý nhất định, có khả năng sinh sản để tạo ra thể hệ mới.
- Loài bao gồm nhiều quần thể.
IV. CẤP QUẦN XÃ.
Gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùng chung sống trong vùng địa lý nhất định
V. HỆ SINH THÁI – SINH QUYỂN.
1) Hệ sinh thái
Bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống, trong đó chúng tạo nên một thể thống nhất.
2) Sinh quyển.
Tập hợp tất cả các hệ sinh thái trên trái đất.
* Tóm lại:
+ Hệ sống là một hệ mở có tổ chức phức tạp theo nhiều cấp tương tác với nhau và với môi trường sống.
+ Hệ sống là hệ thống nhất tự điều chỉnh thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc và chức năng, giữa hệ với môi trường sống.
+ Hệ luôn tiến hoá.
BÀI 2. GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT.
I. CÁC GIỚI SINH VẬT
1) Khái niệm về giới
Giới (Regnum) được xem là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm những sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
2) Hệ thống 5 giới sinh vật
Vào thế kỉ XIX Oaitâykơ và Magulis đề nghị xếp các sinh vật vào 5 lãnh giới:
- Giới khởi sinh (Monera)
- Giới nguyên sinh (Protista)
- Giới nấm (Fungy)
- Giới thực vật (Plantae)
- Giới động vật (Animalia)
* Tiêu chí cơ bản để phân biệt 5 giới sinh vật là:
- Loại tế bào cấu tạo nên cơ thể sinh vật: nhân thực hay nhân sơ.
- Tổ chức cơ thể là đơn bào hay đa bào.
- Kiểu dinh dưỡng là tự dưỡng hay dị dưỡng
II. CÁC BẬC PHÂN LOẠI TRONG MỖI GIỚI
1. Sắp xếp theo bậc phân loại từ thấp đến cao:
Loài – Chi (giống) - Họ - Bộ - Lớp – Ngành - giới.
2. Đặt tên theo nguyên tắc dùng tên kép:
- Tên thứ nhất là tên chi ( viết hoa)
- Tên thứ hai là tên loài (viết thường).
Ví dụ : loài người (Homo sapiens)
III. ĐA DẠNG SINH HỌC
- Đa dạng loài: 1,8 triệu loài
+ Có khoảng 100 nghìn loài nấm
+ 290 nghìn loài thực vật
+ trên 1 triệu loài động vật
- Đa dạng quần xã và hệ sinh thái.
BÀI 3. GIỚI THIỆU KHỞI SINH, GIỚI NGUYÊN SINH VÀ GIỚI NẤM.
I. GIỚI KHỞI SINH
- Đặc điểm cấu tạo: sinh vật nhân sơ, cơ thể đơn bào.
- Đặc điểm dinh dưỡng: tự dưỡng hoặc dị dưỡng
- Đại diện là các loài vi khuẩn.
* Gần đây người ta tách khỏi vi khuẩn một nhóm là VSV cổ (Archaea) có nhiều đặc điểm khác biệt với vi khuẩn về cấu tạo thành tế bào, tổ chức của bộ gen. Chúng có khả năng sống trong những điều kiện môi trường rất khắc nghiệt.
II. GIỚI NGUYÊN SINH
- Đặc điểm cấu tạo: Sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào.
- Đặc điểm dinh dưỡng: dị dưỡng hoặc tự dưỡng.
-
BÀI 1. CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG.
I. CẤP TẾ BÀO.
- Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
- Tế bào được cấu tạo từ các phân tử, đại phân tử, bào quan, các yếu tố này tạo nên 3 thành phần cấu trúc là: màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
1) Các phân tử
Các phân tử có trong tế bào gồm các chất vô cơ như muối vô cơ, nước và các chất hữu cơ.
2) Các đại phân tử
Chủ yếu là protein và axit nucleic là các chất đa phân có vai trò quyết định sự sống của tế bào nhưng chúng chỉ thực hiện được chức năng của mình trong tế bào.
3) Bào quan
gồm các đại phân tử và các phức hợp trên phân tử.
II. CẤP CƠ THỂ
1) Cơ thể đơn bào
Cấu tạo từ một tế bào nhưng thực hiện đầy đủ chức năng của một cơ thể sống.
2) Cơ thể đa bào.
Cấu tạo gồm nhiều tế bào. Trong cơ thể đa bào, các tế bào phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng tạo nên mô, cơ quan, cơ thể.
- Mô là tập hợp nhiều tế bào cùng loại (và sản phẩm của tế bào) cùng thực hiện một chức năng nhất định.
- Cơ quan là tập hợp nhiều mô khác nhau, nhiều cơ quan tạo thành hệ cơ quan, nhiều hệ cơ quan tạo nên cơ thể thống nhất.
III. CẤP QUẦN THỂ - LOÀI
- Quần thể: tập hợp các cá thể cùng loài sống chung với nhau trong vùng địa lý nhất định, có khả năng sinh sản để tạo ra thể hệ mới.
- Loài bao gồm nhiều quần thể.
IV. CẤP QUẦN XÃ.
Gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác nhau cùng chung sống trong vùng địa lý nhất định
V. HỆ SINH THÁI – SINH QUYỂN.
1) Hệ sinh thái
Bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống, trong đó chúng tạo nên một thể thống nhất.
2) Sinh quyển.
Tập hợp tất cả các hệ sinh thái trên trái đất.
* Tóm lại:
+ Hệ sống là một hệ mở có tổ chức phức tạp theo nhiều cấp tương tác với nhau và với môi trường sống.
+ Hệ sống là hệ thống nhất tự điều chỉnh thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa cấu trúc và chức năng, giữa hệ với môi trường sống.
+ Hệ luôn tiến hoá.
BÀI 2. GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT.
I. CÁC GIỚI SINH VẬT
1) Khái niệm về giới
Giới (Regnum) được xem là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm những sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
2) Hệ thống 5 giới sinh vật
Vào thế kỉ XIX Oaitâykơ và Magulis đề nghị xếp các sinh vật vào 5 lãnh giới:
- Giới khởi sinh (Monera)
- Giới nguyên sinh (Protista)
- Giới nấm (Fungy)
- Giới thực vật (Plantae)
- Giới động vật (Animalia)
* Tiêu chí cơ bản để phân biệt 5 giới sinh vật là:
- Loại tế bào cấu tạo nên cơ thể sinh vật: nhân thực hay nhân sơ.
- Tổ chức cơ thể là đơn bào hay đa bào.
- Kiểu dinh dưỡng là tự dưỡng hay dị dưỡng
II. CÁC BẬC PHÂN LOẠI TRONG MỖI GIỚI
1. Sắp xếp theo bậc phân loại từ thấp đến cao:
Loài – Chi (giống) - Họ - Bộ - Lớp – Ngành - giới.
2. Đặt tên theo nguyên tắc dùng tên kép:
- Tên thứ nhất là tên chi ( viết hoa)
- Tên thứ hai là tên loài (viết thường).
Ví dụ : loài người (Homo sapiens)
III. ĐA DẠNG SINH HỌC
- Đa dạng loài: 1,8 triệu loài
+ Có khoảng 100 nghìn loài nấm
+ 290 nghìn loài thực vật
+ trên 1 triệu loài động vật
- Đa dạng quần xã và hệ sinh thái.
BÀI 3. GIỚI THIỆU KHỞI SINH, GIỚI NGUYÊN SINH VÀ GIỚI NẤM.
I. GIỚI KHỞI SINH
- Đặc điểm cấu tạo: sinh vật nhân sơ, cơ thể đơn bào.
- Đặc điểm dinh dưỡng: tự dưỡng hoặc dị dưỡng
- Đại diện là các loài vi khuẩn.
* Gần đây người ta tách khỏi vi khuẩn một nhóm là VSV cổ (Archaea) có nhiều đặc điểm khác biệt với vi khuẩn về cấu tạo thành tế bào, tổ chức của bộ gen. Chúng có khả năng sống trong những điều kiện môi trường rất khắc nghiệt.
II. GIỚI NGUYÊN SINH
- Đặc điểm cấu tạo: Sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào.
- Đặc điểm dinh dưỡng: dị dưỡng hoặc tự dưỡng.
-
 






Các ý kiến mới nhất