Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

BAI 17,18 (NC)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Uyên
Ngày gửi: 17h:11' 07-11-2011
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
BÀI 17. TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
X. MÀNG SINH CHấT:
1. Cấu trúc: Cấu trúc khảm động:
- Màng sinh chất được cấu tạo từ 2 thành phần chính: lipit màng và protein màng
* Lipit màng là lớp phân tử kép lipit (gồm 2 phân tử lipit áp sát nhau làm nên cấu trúc cơ bản bao bọc quanh tế bào).
Về thành phần hóa học: photpholipit và colesterol. Thành phần của đa số màng hầu như bao giờ cũng là photpholipit, liên kết với một hàm lượng nhỏ các lipit trung tính và glicolipit.
+ Lớp photpholipit : dày khoảng 9nm.
- Phân tử phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước hướng ra ngoài.
- Photpholipit gồm nhiều loại, các phân tử này xếp xen kẻ với nhau, từng phân tử có thể quay xung quanh các trục chính của mình và đổi chổ cho các phân tử bên cạnh hoặc cùng một lớp phân tử theo chiều ngang. Chính sự vận động đổi chổ này đã làm nên tính linh động của màng tế bào. Hai lớp màng thường chứa các lipit khác nhau.
- Phân tử phôpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu.
+ Colesterol: nằm xen kẻ với photpholipit và rải rác trong màng. Chiếm 25 – 30% thành phần lipit màng. Colesterol cản trở sự đổi chổ của photpholipit, do đó làm giảm tính linh động của màng. Nên màng sẽ ổn định hơn.
* Xen kẽ các phân tử phôtpholipit là các phân tử protein. Có 2 loại protein:
- Protein xuyên màng: là loại xuyên suốt qua lớp kép phôtpholipit. Đây là kênh vận chuyển tích cực các chất qua màng (tính thấm chọn lọc của màng).
- Protein bám màng: liên kết với cacbohidrat hoặc lipit để thực hiện nhiều chức năng khác như: thu nhận thông tin, protein là enzim, protein làm nhiệm vụ ghép nối TB.
- Ngoài ra màng còn có cholesterol, có chức năng tăng cường tính ổn định của màng, cacbohidrat và glicoprotein giúp nhận biết tế bào quen hay lạ.
2.Chức năng:
- Là ranh giới bên ngoài và là bộ phận chọn lọc các chất từ môi trường đi vào tế bào và ngược lại.
- Vận chuyển các chất (Kênh prôtêin).
- Tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào.
- Là nơi định vị của nhiều loại enzim.
- Các protein màng làm nhiệm vụ nối các tế bào lại thành một mô…
- Nhờ glicôprôtein là “dấu chuẩn” để tế bào nhận biết nhau và nhân biết tế bào lạ.
XI. CÁC CấU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHấT:
1. Thành tế bào:
- Cấu trúc:
+ Thành tế bào nấm cấu tạo bằng kitin (một số là xenlulôzơ).
+ Thành TBĐV (nếu có) là glicôcalix.
+ Thành tế bào thực vật cấu tạo bằng xenlulôzơ trên thành có nhiều cầu sinh chất.
+ Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo bằng peptiđôglican trên thành không có cầu sinh chất
- Chức năng: Bảo vệ tế bào, giúp tế bào có hình dạng và kích thước nhất định.
2. Chất nền ngoại bào:
Tế bào động vật liên kết với nhau bằng chất nền ngoại bào
- Cấu trúc: Chất nền ngoại bào cấu tạo từ glicôprotein và các hợp chất vô cơ và hữu cơ
- Chức năng: Chất nền ngoại bào giúp tế bào động vật liên kết với nhau tạo thành mô và giúp tế bào thu nhận thông tin.
BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I. Vận chuyển thụ động:
1. Thí nghiệm (SGK)
2. Kết luận:
- Khuếch tán: là chuyển động phân tán của các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn. (do chuyển động nhiệt của chúng gây ra)
- Thẩm thấu: là sự khuếch tán của nước (hay dung môi) qua màng bán thấm. (nước tự do)
* Cơ chế: Vận chuyển thụ động là hình thức vận chuyển các chất tuân theo nguyên lí khuyếch tán và không tiêu tốn năng lượng
- Vận chuyển thụ động bằng 2 con đường:
+ Qua lớp phôtpholipit kép: Các phân tử có kích thước nhỏ, các chất không phân cực, các chất tan trong lipit khuếch tán qua đường này (CO2, O2)
+ Qua kênh protein xuyên màng: các phân tử có kích thước lớn, các ion, các chất phân cực được vận chuyển qua kênh này (có tính chọn lọc)
=> Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào nồng độ, đặc tính lí hoá và tỉ lệ thuận với diện tích khuếch tán
* Có 3 loại môi trường:
- Dung dịch ưu trương: là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
- Dung dịch nhược trương: là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
 
Gửi ý kiến