Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BÀI 19-22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thành Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:22' 03-07-2012
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Thái Thành Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:22' 03-07-2012
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
BÀI 19: GIẢM PHÂN
- Giảm phân: Là hình thức phân bào của tế bào sinh dục ở vùng chín.
Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp.
* Đặc điểm của giảm phân:
+ Nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian.
+ Ở kì đầu của giảm phân I, có sự tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo giữa 2 trong 4 cromatit không chị em
I. Giảm phân I
Các giai đoạn
Diễn biến cơ bản
Giảm phân I
Kì trung gian
Kì đầu I
- Có sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng.
- Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại
- Thoi vô sắc hình thành
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
Kì giữa I
- NST kép co xoắn cực đại
- Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
Kì sau I
- Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi vô sắc đi về 2 cực của tế bào.
Kì cuối I
- Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa
II. Giảm phân II
Kì trung gian diễn ra rất nhanh không có sự nhân đôi của NST
+ Kì đầu: NST co ngắn
+ Kì giữa: Các NST tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
+Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra đi về 2 cực của tế bào
+ Kì cuối: - NST dãn xoắn
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST đơn giảm đi một nửa
* Kết quả: Từ 1tế bào mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo 4 tế bào con có bộ NST bằng một nửa tế bào mẹ.
III. Ý nghĩa của giảm phân:
*Về mặt lí luận:
- Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội(n), thông qua thụ tinh mà bộ NST (2n) của loài được khôi phục.
- Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh mà bộ NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì, ổn định qua các thế hệ cơ thể.
*Về mặt thực tiễn: Sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phục vụ trong công tác chọn giống.
BÀI 22: DINH DƯỠNG CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
I. Khái niệm vi sinh vật:
- Vi sinh vật không phải là đơn vị phân loại mà là tập hợp một số sinh vật thuộc nhiều giới có chung đặc điểm:
Cơ thể đơn bào ( một số là tập đoàn đơn bào), nhân sơ hoặc nhân thực, có kích thước hiển vi, hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống.
- Bao gồm:
+ Vi khuẩn thuộc giới khởi sinh: vi khuẩn và vi khuẩn cổ
+ Giới nguyên sinh: Động vật nguyên sinh, vi tảo , nấm nhầy.
+ Giới nấm: Vi nấm (nấm men, nấm sợi).
II. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng:
1. Các loại môi trường cơ bản:
+ Môi trường tự nhiên ( gồm các chất tự nhiên).
+ Môi trường tổng hợp (bao gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng)
+ Môi trường bán tổng hợp (bao gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học).
2. Các kiểu dinh dưỡng
- Căn cứ vào nguồn C và nguồn năng lượng, chia ra thành 4 kiểu dinh dưỡng theo bảng sau :
Kiểu dinh dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon chủ yếu
Ví dụ
Quang tự dưỡng
Tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, màu lục.
Hoá tự dưỡng
Vi khuẩn tía, vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh
Quang dị dưỡng
Vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh, vi khuẩn hidro...
Hoá dị dưỡng
Vi sinh vật lên men, hoại sinh...
III: Hô hấp và lên men.
Kiểu hô hấp
Chất nhận electron
Sản phẩm
Mức năng lượng
Ví dụ
Lên men
Chất nhận electron cuối cùng là chất hữu cơ đơn giản( VD chất nhận e là axetalđehit đối với lên men
- Giảm phân: Là hình thức phân bào của tế bào sinh dục ở vùng chín.
Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp.
* Đặc điểm của giảm phân:
+ Nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian.
+ Ở kì đầu của giảm phân I, có sự tiếp hợp và có thể xảy ra trao đổi chéo giữa 2 trong 4 cromatit không chị em
I. Giảm phân I
Các giai đoạn
Diễn biến cơ bản
Giảm phân I
Kì trung gian
Kì đầu I
- Có sự tiếp hợp của các NST kép theo từng cặp tương đồng.
- Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại
- Thoi vô sắc hình thành
- Màng nhân và nhân con dần tiêu biến
Kì giữa I
- NST kép co xoắn cực đại
- Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
Kì sau I
- Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi vô sắc đi về 2 cực của tế bào.
Kì cuối I
- Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa
II. Giảm phân II
Kì trung gian diễn ra rất nhanh không có sự nhân đôi của NST
+ Kì đầu: NST co ngắn
+ Kì giữa: Các NST tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo
+Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra đi về 2 cực của tế bào
+ Kì cuối: - NST dãn xoắn
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến
Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST đơn giảm đi một nửa
* Kết quả: Từ 1tế bào mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo 4 tế bào con có bộ NST bằng một nửa tế bào mẹ.
III. Ý nghĩa của giảm phân:
*Về mặt lí luận:
- Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội(n), thông qua thụ tinh mà bộ NST (2n) của loài được khôi phục.
- Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh mà bộ NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì, ổn định qua các thế hệ cơ thể.
*Về mặt thực tiễn: Sử dụng lai hữu tính giúp tạo ra nhiều biến dị tổ hợp phục vụ trong công tác chọn giống.
BÀI 22: DINH DƯỠNG CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
I. Khái niệm vi sinh vật:
- Vi sinh vật không phải là đơn vị phân loại mà là tập hợp một số sinh vật thuộc nhiều giới có chung đặc điểm:
Cơ thể đơn bào ( một số là tập đoàn đơn bào), nhân sơ hoặc nhân thực, có kích thước hiển vi, hấp thụ nhiều, chuyển hoá nhanh, sinh trưởng nhanh và có khả năng thích ứng cao với môi trường sống.
- Bao gồm:
+ Vi khuẩn thuộc giới khởi sinh: vi khuẩn và vi khuẩn cổ
+ Giới nguyên sinh: Động vật nguyên sinh, vi tảo , nấm nhầy.
+ Giới nấm: Vi nấm (nấm men, nấm sợi).
II. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng:
1. Các loại môi trường cơ bản:
+ Môi trường tự nhiên ( gồm các chất tự nhiên).
+ Môi trường tổng hợp (bao gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số lượng)
+ Môi trường bán tổng hợp (bao gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học).
2. Các kiểu dinh dưỡng
- Căn cứ vào nguồn C và nguồn năng lượng, chia ra thành 4 kiểu dinh dưỡng theo bảng sau :
Kiểu dinh dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn cacbon chủ yếu
Ví dụ
Quang tự dưỡng
Tảo, vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, màu lục.
Hoá tự dưỡng
Vi khuẩn tía, vi khuẩn lục không chứa lưu huỳnh
Quang dị dưỡng
Vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh, vi khuẩn hidro...
Hoá dị dưỡng
Vi sinh vật lên men, hoại sinh...
III: Hô hấp và lên men.
Kiểu hô hấp
Chất nhận electron
Sản phẩm
Mức năng lượng
Ví dụ
Lên men
Chất nhận electron cuối cùng là chất hữu cơ đơn giản( VD chất nhận e là axetalđehit đối với lên men
 






Các ý kiến mới nhất