Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BAI 25, 26 NC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Uyên
Ngày gửi: 17h:05' 07-11-2011
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Uyên
Ngày gửi: 17h:05' 07-11-2011
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
BÀI 25, 26. HÓA TỔNG HỢP VÀ QUANG TỔNG HỢP.
I. HOÁ TỔNG HỢP:
1. Khái niệm:
- Hoá tổng hợp là quá trình đồng hoá CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng ôxi hoá để tổng hợp thành các hợp chất hữu cơ đặc trưng cho cơ thể.
- PTTQ:
A(chất vô cơ) + O2 AO2 + Q
CO2 + RH2 + Q Chất hữu cơ
(Trong đó năng lượng do các phản ứng ôxi hoá khử tạo ra; RH2 là chất cho hidrô)
2. Các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp:
a) Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa lưu huỳnh:
- Nhóm vi khuẩn này ôxi hóa H2S tạo ra năng lượng rồi sử dụng một phần nhỏ năng lượng đó để tổng hợp chất hữu cơ.
- PT:
2H2S +O22H2O+2S +Q (1)
2H2O+2S+3O2 2H2SO4 +Q (2)
CO2+H2S+Q 1/6C6H12O6 +H2O +2S (3).
Con đường 2 chỉ thực hiện khi môi trường cạn H2S hoặc cần điều chỉnh pH của môi trường.
- Vai trò: của nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp lưu huỳnh là làm sạch môi trường nước
b) Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa nitơ:
- Nhóm vi khuẩn nitrit hoá: ôxi hoá NH3 thành axit nitrơ để lấy năng lượng, 6% năng lượng được giải phóng ra để tổng hợp chất hữu cơ
+PT:
2NH3+3O22HNO2+2H2O +Q
CO2 +4H +Q1/6C6H12O6 +H2O
- Nhóm vi khuẩn nitrát hoá: ôxi hóa HNO2 thành HNO3 lấy năng lượng
+PT:
2HNO2 + O22HNO3 + Q
CO2 +4H +Q 1/6C6H12O6 +H2O
- Vai trò: của nhóm vi khuẩn này đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất xảy ra trong tự nhiên
c) Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa sắt:
- Nhóm vi khuẩn này ôxi hoá Fe (II) thành Fe (III) lấy năng lượng
- PT:
4FeCO3 + O2 + 6H2O 4Fe(OH)3 + 4CO2 +Q
- Vai trò: nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn này mà tạo ra các quặng mỏ sắt
II. QUANG TỔNG HỢP (QUANG HỢP):
1. Khái niệm:
- Quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu từ các chất vô cơ nhờ năng lượng của ánh sáng
-PTTQ:
CO2 + H2O(CH2O) + O2
2. Sắc tố quang hợp:
- Sắc tố quang hợp là các chất hữu cơ có khả năng hấp thu năng lượng ánh sáng.
- Có 3 loại sắc tố quang hợp: Clorophyl (diệp lục), carotenoit (sắc tố vàng, da cam hay tím đỏ) và phicobilin.
- Vai trò của sắc tố quang hợp:
+ Diệp lục: hấp thu quang năng có chọn lọc, có khả năng cảm quang và tham gia trực tiếp trong các phản ứng quang hoá.
+ Sắc tố phụ hấp thu được 10%-20% tổng năng lượng lá cây hấp thu được và bảo vệ chất diệp lục khi cường độ ánh sáng quá cao
3. Cơ chế quang hợp:
Phân biệt 2 pha quang hợp
Điểm phân biệt
Pha sáng
Pha tối
Điều kiện
Cần ánh sáng
Không cần ánh sáng
Nơi diễn ra
Hạt grana
Chất nền stroma
Nguyên liệu
H2O, NADP+, ADP
CO2, ATP, NADPH
Sản phẩm
O2, ATP, NADPH
Đường glucozơ
III. MốI LIÊN QUAN GIữA HÔ HấP VÀ QUANG HợP:
Đặc điểm
Hô hấp
Quang hợp
- PT tổng quát
- Nơi thực hiện
- Năng lượng
- Sắc tố
- Enzim
- Vấn đề khác
C6H12O6+O2 → CO2 +H2O + Q(ATP và nhiệt)
-Ti thể
- Giải phóng
- Có sắc tố hô hấp
- Enzim hô hấp
- Xảy ra ở mọi TB
CO2 + H2O C6H12O6+O2
- Lục lạp
- Tích lũy
- Có sắc tố quang hợp
- Enzim quang hợp
- Xảy ra ở TB có khả năng quang hợp (phần xanh của cây)
I. HOÁ TỔNG HỢP:
1. Khái niệm:
- Hoá tổng hợp là quá trình đồng hoá CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng ôxi hoá để tổng hợp thành các hợp chất hữu cơ đặc trưng cho cơ thể.
- PTTQ:
A(chất vô cơ) + O2 AO2 + Q
CO2 + RH2 + Q Chất hữu cơ
(Trong đó năng lượng do các phản ứng ôxi hoá khử tạo ra; RH2 là chất cho hidrô)
2. Các nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp:
a) Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa lưu huỳnh:
- Nhóm vi khuẩn này ôxi hóa H2S tạo ra năng lượng rồi sử dụng một phần nhỏ năng lượng đó để tổng hợp chất hữu cơ.
- PT:
2H2S +O22H2O+2S +Q (1)
2H2O+2S+3O2 2H2SO4 +Q (2)
CO2+H2S+Q 1/6C6H12O6 +H2O +2S (3).
Con đường 2 chỉ thực hiện khi môi trường cạn H2S hoặc cần điều chỉnh pH của môi trường.
- Vai trò: của nhóm vi khuẩn hoá tổng hợp lưu huỳnh là làm sạch môi trường nước
b) Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa nitơ:
- Nhóm vi khuẩn nitrit hoá: ôxi hoá NH3 thành axit nitrơ để lấy năng lượng, 6% năng lượng được giải phóng ra để tổng hợp chất hữu cơ
+PT:
2NH3+3O22HNO2+2H2O +Q
CO2 +4H +Q1/6C6H12O6 +H2O
- Nhóm vi khuẩn nitrát hoá: ôxi hóa HNO2 thành HNO3 lấy năng lượng
+PT:
2HNO2 + O22HNO3 + Q
CO2 +4H +Q 1/6C6H12O6 +H2O
- Vai trò: của nhóm vi khuẩn này đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất xảy ra trong tự nhiên
c) Nhóm vi khuẩn lấy năng lượng từ các hợp chất chứa sắt:
- Nhóm vi khuẩn này ôxi hoá Fe (II) thành Fe (III) lấy năng lượng
- PT:
4FeCO3 + O2 + 6H2O 4Fe(OH)3 + 4CO2 +Q
- Vai trò: nhờ hoạt động của nhóm vi khuẩn này mà tạo ra các quặng mỏ sắt
II. QUANG TỔNG HỢP (QUANG HỢP):
1. Khái niệm:
- Quang hợp là quá trình tổng hợp chất hữu từ các chất vô cơ nhờ năng lượng của ánh sáng
-PTTQ:
CO2 + H2O(CH2O) + O2
2. Sắc tố quang hợp:
- Sắc tố quang hợp là các chất hữu cơ có khả năng hấp thu năng lượng ánh sáng.
- Có 3 loại sắc tố quang hợp: Clorophyl (diệp lục), carotenoit (sắc tố vàng, da cam hay tím đỏ) và phicobilin.
- Vai trò của sắc tố quang hợp:
+ Diệp lục: hấp thu quang năng có chọn lọc, có khả năng cảm quang và tham gia trực tiếp trong các phản ứng quang hoá.
+ Sắc tố phụ hấp thu được 10%-20% tổng năng lượng lá cây hấp thu được và bảo vệ chất diệp lục khi cường độ ánh sáng quá cao
3. Cơ chế quang hợp:
Phân biệt 2 pha quang hợp
Điểm phân biệt
Pha sáng
Pha tối
Điều kiện
Cần ánh sáng
Không cần ánh sáng
Nơi diễn ra
Hạt grana
Chất nền stroma
Nguyên liệu
H2O, NADP+, ADP
CO2, ATP, NADPH
Sản phẩm
O2, ATP, NADPH
Đường glucozơ
III. MốI LIÊN QUAN GIữA HÔ HấP VÀ QUANG HợP:
Đặc điểm
Hô hấp
Quang hợp
- PT tổng quát
- Nơi thực hiện
- Năng lượng
- Sắc tố
- Enzim
- Vấn đề khác
C6H12O6+O2 → CO2 +H2O + Q(ATP và nhiệt)
-Ti thể
- Giải phóng
- Có sắc tố hô hấp
- Enzim hô hấp
- Xảy ra ở mọi TB
CO2 + H2O C6H12O6+O2
- Lục lạp
- Tích lũy
- Có sắc tố quang hợp
- Enzim quang hợp
- Xảy ra ở TB có khả năng quang hợp (phần xanh của cây)
 






Các ý kiến mới nhất