Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bai 29,30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Uyên
Ngày gửi: 13h:28' 28-02-2012
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Uyên
Ngày gửi: 13h:28' 28-02-2012
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
BÀI 29. NGUYÊN PHÂN
I. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
- Nguyên phân là hình thức phân bào nguyên nhiễm, phổ biến ở tế bào nhân thực. (nghĩa là từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân tạo 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ).
- Nguyên phân: xảy ra ở tế bào sinh dục sơ khai và sinh dưỡng.
- Nguyên phân gồm có sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất
1. Sự phân chia nhân ( phân chia vật chất di truyền)
Gồm 4 kì:
- Kì đầu:
+ NST kép bắt đầu co xoắn
+ Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
+ Trung tử di chuyển về 2 cực TB. Thoi phân bào xuất hiện
- Kì Giữa:
+ NST kép co xoắn cực đại, có hình dạng đặc trưng cho loài và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ Màng nhân và nhân con đã biến mất.
- Kì sau:
+ Mỗi NST kép tách ra ở tâm động thành NST đơn đi về 2 cực của tế bào (nhờ sự co rút của thoi phân bào)
- Kì cuối:
+ NST tháo xoắn và có dạng sợi mảnh
+ Màng nhân và nhân con xuất hiện.
+ Thoi phân bào biến mất.
* Quá trình phân chia nhân ở tế bào động vật và thực vật giống nhau
2. Phân chia tế bào chất
Sau khi nhân phân chia thì tế bào chất sẽ được phân chia để tạo ra 2 tế bào con (diễn ra ró nhất ở kì cuối).
- Ở động vật: Màng sinh chất thắt eo ở vùng xích đạo, eo thắt từ ngoài vào trong hình thành nên 2 tế bào con
- Ở thực vật: thì tạo thành vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài.
3. Kết quả:
Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) sau 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NSY giống nhau và giống tế bào mẹ.
II. Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN.
1. Về mặt lý luận
- Đối với sinh vật đơn bào và sinh vật sinh sản vô tính nguyên phân là cơ chế sinh sản. (phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài từ thế hệ này say thế hệ khác, từ cơ thể này sang cơ thể khác).
- Ở sinh vật đa bào:
- Nhờ nguyên phân mà giúp cơ thể đa bào lớn lên.
- Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phân bị tổn thương nhờ nguyên phân.
- Nhờ nguyên phân thay thế các tế bào già, bù đắp tế bào sinh dục sơ khai bị mất qua giảm phân.
2. Về mặt thực tiễn:
- Ứng dụng để giâm, chiết, ghép cành…
- Nuôi cấy mô có hiệu quả cao.
III. CÔNG THỨC
Gọi k là số lần nguyên phân, a là số tế bào ban đầu, n là số NST đơn bội của loài. Ta có :
- Số tế bào được tạo ra sau k lần nguyên phân là: a. 2k.
- Số lượng NST của tế bào được tạo ra sau k lần nguyên phân là: a. 2n. 2k.
BÀI 30. GIẢM PHÂN
I. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA GIẢM PHÂN:
1. Giảm phân I:
a. Kì đầu I:
- Các NST đã tự nhân đôi tạo thành NST kép gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động (ở kì trung gian).
- Sau đó các NST kép trong cặp NST kép tương đồng tiếp hợp với nhau theo chiều dọc, lúc này có thể xảy ra trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc tử không phải là chị em =>Hoán vị gen
các NST bắt đầu xoắn và co ngắn.
- Thoi phân bào bắt đầu xuất hiện.
- Màng nhân và nhân con tiêu biến.
b. Kì giữa I:
- Các NST kép trong cặp tương đồng xoắn cực đại
- Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
c. Kì sau I:
Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi phân bào về 2 cực của tế bào.
d. Kì cuối:
- Các NST kép di chuyển về 2 cực tế bào và dãn xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến.
* Tế bào chất phân chia thành 2 tế bào con với số lượng NST kép bằng một nửa của tế bào mẹ.
2. Giảm phân II:
Sau kì cuối I là kì trung gian diễn ra rất nhanh, nhưng trong thời kì này không xảy ra quá trình nhân đôi của ADN và NST
- Giảm phân II gồm 4 kì:
a. Kì đầu II:
Các NST trạng thái co xoắn, màng nhân tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện
b. Kì giữa II
I. QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
- Nguyên phân là hình thức phân bào nguyên nhiễm, phổ biến ở tế bào nhân thực. (nghĩa là từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân tạo 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ).
- Nguyên phân: xảy ra ở tế bào sinh dục sơ khai và sinh dưỡng.
- Nguyên phân gồm có sự phân chia nhân và phân chia tế bào chất
1. Sự phân chia nhân ( phân chia vật chất di truyền)
Gồm 4 kì:
- Kì đầu:
+ NST kép bắt đầu co xoắn
+ Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
+ Trung tử di chuyển về 2 cực TB. Thoi phân bào xuất hiện
- Kì Giữa:
+ NST kép co xoắn cực đại, có hình dạng đặc trưng cho loài và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ Màng nhân và nhân con đã biến mất.
- Kì sau:
+ Mỗi NST kép tách ra ở tâm động thành NST đơn đi về 2 cực của tế bào (nhờ sự co rút của thoi phân bào)
- Kì cuối:
+ NST tháo xoắn và có dạng sợi mảnh
+ Màng nhân và nhân con xuất hiện.
+ Thoi phân bào biến mất.
* Quá trình phân chia nhân ở tế bào động vật và thực vật giống nhau
2. Phân chia tế bào chất
Sau khi nhân phân chia thì tế bào chất sẽ được phân chia để tạo ra 2 tế bào con (diễn ra ró nhất ở kì cuối).
- Ở động vật: Màng sinh chất thắt eo ở vùng xích đạo, eo thắt từ ngoài vào trong hình thành nên 2 tế bào con
- Ở thực vật: thì tạo thành vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài.
3. Kết quả:
Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) sau 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NSY giống nhau và giống tế bào mẹ.
II. Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN.
1. Về mặt lý luận
- Đối với sinh vật đơn bào và sinh vật sinh sản vô tính nguyên phân là cơ chế sinh sản. (phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài từ thế hệ này say thế hệ khác, từ cơ thể này sang cơ thể khác).
- Ở sinh vật đa bào:
- Nhờ nguyên phân mà giúp cơ thể đa bào lớn lên.
- Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phân bị tổn thương nhờ nguyên phân.
- Nhờ nguyên phân thay thế các tế bào già, bù đắp tế bào sinh dục sơ khai bị mất qua giảm phân.
2. Về mặt thực tiễn:
- Ứng dụng để giâm, chiết, ghép cành…
- Nuôi cấy mô có hiệu quả cao.
III. CÔNG THỨC
Gọi k là số lần nguyên phân, a là số tế bào ban đầu, n là số NST đơn bội của loài. Ta có :
- Số tế bào được tạo ra sau k lần nguyên phân là: a. 2k.
- Số lượng NST của tế bào được tạo ra sau k lần nguyên phân là: a. 2n. 2k.
BÀI 30. GIẢM PHÂN
I. NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA GIẢM PHÂN:
1. Giảm phân I:
a. Kì đầu I:
- Các NST đã tự nhân đôi tạo thành NST kép gồm 2 crômatit dính nhau ở tâm động (ở kì trung gian).
- Sau đó các NST kép trong cặp NST kép tương đồng tiếp hợp với nhau theo chiều dọc, lúc này có thể xảy ra trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc tử không phải là chị em =>Hoán vị gen
các NST bắt đầu xoắn và co ngắn.
- Thoi phân bào bắt đầu xuất hiện.
- Màng nhân và nhân con tiêu biến.
b. Kì giữa I:
- Các NST kép trong cặp tương đồng xoắn cực đại
- Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
c. Kì sau I:
Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển theo thoi phân bào về 2 cực của tế bào.
d. Kì cuối:
- Các NST kép di chuyển về 2 cực tế bào và dãn xoắn.
- Màng nhân và nhân con dần xuất hiện
- Thoi phân bào tiêu biến.
* Tế bào chất phân chia thành 2 tế bào con với số lượng NST kép bằng một nửa của tế bào mẹ.
2. Giảm phân II:
Sau kì cuối I là kì trung gian diễn ra rất nhanh, nhưng trong thời kì này không xảy ra quá trình nhân đôi của ADN và NST
- Giảm phân II gồm 4 kì:
a. Kì đầu II:
Các NST trạng thái co xoắn, màng nhân tiêu biến, thoi phân bào xuất hiện
b. Kì giữa II
 






Các ý kiến mới nhất