Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BÀI 29-30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thành Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:24' 03-07-2012
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Thái Thành Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:24' 03-07-2012
Dung lượng: 37.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
BÀI 29 : CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
*Khái niệm:
- Virut là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ ( đo bằng nanomet) và có cấu tạo rất đơn giản, hệ gen chỉ chứa một loại axit nuclêic ( ADN hoặc ARN) được bao bọc bởi phân tử prôtêin.
- Đặc điểm của virut khác với nhóm sinh vật khác:
+ Có kích thước siêu nhỏ, không có cấu tạo tế bào.
+ Chỉ chứa một loại axit nuclêic (ADN hoặc ARN).
+ Sống kí sinh bắt buộc.
I. Cấu tạo:
- Có 2 loại virut là virut có vỏ bọc và virut trần.
- Cấu tạo của virut : Gồm 2 thành phần cơ bản :
+ Lõi là axit nuclêic, có thể là ADN 1 mạch hay ADN 2 mạch hoặc ARN 1mạch hay 2 mạch.
+ Vỏ là phân tử prôtêin ( gọi là capsit) : được cấu tạo từ các đơn vị hình thái gọi là capsôme.
- Tổ hợp axit nuclêic và vỏ capsit gọi là nucleôcapsit.
- Một số virut còn có thêm vỏ bao ngoài vỏ capsit cấu tạo từ lớp kép lipit và prôtêin gọi là vỏ ngoài. Trên mặt vỏ ngoài có các gai glicoprôtêin đóng vai trò là kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ.
- Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần.
II. Hình thái:
- Virut chưa có cấu tạo tế bào nên gọi là hạt virut. Ở ngoài tế bào virut tạo thành tinh thể
- Hạt virut có 3 loại cấu trúc : xoắn, khối và hỗn hợp.
*Kiến thức bổ sung(nếu có):
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ..............................................................................................................................................
BÀI 30 : SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
I. Chu trình nhân lên của virut
Chu kì nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn : Giai đoạn hấp phụ, giai đoạn xâm nhập, giai đoạn tổng hợp, giai đoạn lắp ráp và giai đoạn phóng thích
- Giai đoạn hấp phụ: tất cả các virut (trần hoặc vỏ ngoài) đều gắn các gai glicoprôtêin của mình vào các thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào.
+ Quá trình hấp phụ xảy ra khi có mối liên kết đặc hiệu giữa thụ thể của virut với thụ thể của tế bào. Điều này giải thích tại sao chỉ có những virut nhất định mới có thể gây nhiễm vào các tế bào nhất định
+ VD: Virut polio chỉ hấp phụ được trên bề mặt tế bào người và linh trưởng không hấp phụ lên tế bào động vật khác vì không có thụ thể phù hợp cho chúng
Nên tính đặc hiệu là rào cản không cho virut hấp phụ lên bất kì tế bào nào ngoài tế bào có thụ thể đặc hiệu.
- Giai đoạn xâm nhập: đối với mỗi loại virut có cách xâm nhập vào tế bào chủ là khác nhau.
+ Đối với phagơ, chỉ phần axit nuclêic được bơm vào còn phần vỏ ở ngoài.
+Đối với virut động vật: Đưa cả nucleocapsit vào tế bào chất, sau đó mới cởi bỏ vỏ để giải phóng axit nuclêic.
- Giai đoạn sinh tổng hợp:
Virut tiến hành tổng hợp hệ gen cho virut mới và prôtêin cho riêng mình nhờ sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào ( Trừ một số virut có enzim riêng tham gia vào quá trình tổng hợp).
- Giai đoạn lắp ráp: Quá trình lắp ráp genom với prôtêin để tạo thành hạt virut mới xảy ra ở các vị trí khác nhau bên trong tế bào.
- Giai đoạn phóng thích:
+ Khi virut nhân lên mà làm tan tế bào thì gọi là chu trình tan
+ Khi axit nuclêic gắn xen vào NST của tế bào và nhân lên cùng với hệ gen của tế bào mà không phá vỡ tế bào gọi là chu trình tiềm tan (virut ôn hòa).
Trong những điều kiện nhất định, virut có thể chuyển từ chu trình tiềm tan sang chu trình sinh tan và ngược lại.
II. HIV/AIDS.
1. Khái niệm về HIV:
HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
2. Ba con đường lây truyền HIV:
- Qua đường máu.
- Qua đường tình dục.
- Từ mẹ truyền sang con.
3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh:
- Giai đoạn sơ nhiễm hay giai đoạn cửa sổ.
- Giai đoạn không triệu chứng.
- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS.
4. Biện pháp phòng ngừa:
Thực hiện lối sống lành mạnh, vệ sinh y tế, loại trừ tệ nạn xã hội...
*Khái niệm:
- Virut là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ ( đo bằng nanomet) và có cấu tạo rất đơn giản, hệ gen chỉ chứa một loại axit nuclêic ( ADN hoặc ARN) được bao bọc bởi phân tử prôtêin.
- Đặc điểm của virut khác với nhóm sinh vật khác:
+ Có kích thước siêu nhỏ, không có cấu tạo tế bào.
+ Chỉ chứa một loại axit nuclêic (ADN hoặc ARN).
+ Sống kí sinh bắt buộc.
I. Cấu tạo:
- Có 2 loại virut là virut có vỏ bọc và virut trần.
- Cấu tạo của virut : Gồm 2 thành phần cơ bản :
+ Lõi là axit nuclêic, có thể là ADN 1 mạch hay ADN 2 mạch hoặc ARN 1mạch hay 2 mạch.
+ Vỏ là phân tử prôtêin ( gọi là capsit) : được cấu tạo từ các đơn vị hình thái gọi là capsôme.
- Tổ hợp axit nuclêic và vỏ capsit gọi là nucleôcapsit.
- Một số virut còn có thêm vỏ bao ngoài vỏ capsit cấu tạo từ lớp kép lipit và prôtêin gọi là vỏ ngoài. Trên mặt vỏ ngoài có các gai glicoprôtêin đóng vai trò là kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào chủ.
- Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần.
II. Hình thái:
- Virut chưa có cấu tạo tế bào nên gọi là hạt virut. Ở ngoài tế bào virut tạo thành tinh thể
- Hạt virut có 3 loại cấu trúc : xoắn, khối và hỗn hợp.
*Kiến thức bổ sung(nếu có):
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ..............................................................................................................................................
BÀI 30 : SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
I. Chu trình nhân lên của virut
Chu kì nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn : Giai đoạn hấp phụ, giai đoạn xâm nhập, giai đoạn tổng hợp, giai đoạn lắp ráp và giai đoạn phóng thích
- Giai đoạn hấp phụ: tất cả các virut (trần hoặc vỏ ngoài) đều gắn các gai glicoprôtêin của mình vào các thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào.
+ Quá trình hấp phụ xảy ra khi có mối liên kết đặc hiệu giữa thụ thể của virut với thụ thể của tế bào. Điều này giải thích tại sao chỉ có những virut nhất định mới có thể gây nhiễm vào các tế bào nhất định
+ VD: Virut polio chỉ hấp phụ được trên bề mặt tế bào người và linh trưởng không hấp phụ lên tế bào động vật khác vì không có thụ thể phù hợp cho chúng
Nên tính đặc hiệu là rào cản không cho virut hấp phụ lên bất kì tế bào nào ngoài tế bào có thụ thể đặc hiệu.
- Giai đoạn xâm nhập: đối với mỗi loại virut có cách xâm nhập vào tế bào chủ là khác nhau.
+ Đối với phagơ, chỉ phần axit nuclêic được bơm vào còn phần vỏ ở ngoài.
+Đối với virut động vật: Đưa cả nucleocapsit vào tế bào chất, sau đó mới cởi bỏ vỏ để giải phóng axit nuclêic.
- Giai đoạn sinh tổng hợp:
Virut tiến hành tổng hợp hệ gen cho virut mới và prôtêin cho riêng mình nhờ sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào ( Trừ một số virut có enzim riêng tham gia vào quá trình tổng hợp).
- Giai đoạn lắp ráp: Quá trình lắp ráp genom với prôtêin để tạo thành hạt virut mới xảy ra ở các vị trí khác nhau bên trong tế bào.
- Giai đoạn phóng thích:
+ Khi virut nhân lên mà làm tan tế bào thì gọi là chu trình tan
+ Khi axit nuclêic gắn xen vào NST của tế bào và nhân lên cùng với hệ gen của tế bào mà không phá vỡ tế bào gọi là chu trình tiềm tan (virut ôn hòa).
Trong những điều kiện nhất định, virut có thể chuyển từ chu trình tiềm tan sang chu trình sinh tan và ngược lại.
II. HIV/AIDS.
1. Khái niệm về HIV:
HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
2. Ba con đường lây truyền HIV:
- Qua đường máu.
- Qua đường tình dục.
- Từ mẹ truyền sang con.
3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh:
- Giai đoạn sơ nhiễm hay giai đoạn cửa sổ.
- Giai đoạn không triệu chứng.
- Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS.
4. Biện pháp phòng ngừa:
Thực hiện lối sống lành mạnh, vệ sinh y tế, loại trừ tệ nạn xã hội...
 






Các ý kiến mới nhất