Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bai 1-32NC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyễn Đình
Ngày gửi: 09h:12' 06-08-2011
Dung lượng: 407.0 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyễn Đình
Ngày gửi: 09h:12' 06-08-2011
Dung lượng: 407.0 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn ngọc trân)
Chương I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 1+2: Trao Đổi Nước Ở Thực Vật.
Yêu cầu kiến thức:
- Trình bày được vai trò của nước ở thực vật.
- Trình bày được cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: Hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước; ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật.
- Nêu được sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí mới đảm bảo cho sinh trưởng của cây trồng.
- Trình bày được sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
- Biết được cách xác định cường độ thoát hơi nước.
I. vai trò của nước và nhu cầu của nước đối với thực vật:
1. Các dạng nước trong cây và vai trò của nó :
- 2 dạng: Nước tự do và nước liên kết.
- Vai trò:
+ Làm dung môi.
+ Đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh.
+ Đảm bảo hình dạng của tế bào.
+ Tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường
+ Ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.
2. Nhu cầu nước đối với thực vật:
- Nhu cầu nước của cây rất lớn - Nhu cầu nước phụ thuộc vào đặc điểm sinh thái của thực vật.
- Nhu cầu nước phụ thuộc vào các loại cây khác nhau, nhóm cây khác nhau.
II. Quá trình hấp thụ nước ở rễ:
- Nước trong đất tồn tại ở 2 dạng là nước tự do (tồn tại trong tế khổng) và nước liên kết (ngậm trên bề mặt keo đất).
- Cây hấp thụ được dạng nước tự do, và 1 phần nước liên kết ở dạng lỏng.
1. Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước:
- Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hút nước
+ Rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng.
+ Có khả năng hướng nước.
+ Trên rễ có miền hút với rất nhiều tế bào lông hút.
- Đặc điểm của TB lông hút thích nghi với chức năng hấp thụ nước :
+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
+ Chỉ có một không bào trung tâm lớn
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.
→ Tb lông hút có thể hấp thụ nước được dễ dàng nhờ sự chênh lệch astt giữa TB lông hút và dung dịch đất.
2. Con đường hấp thụ nước ở rễ:
- Con đường qua thành Tb – gian bào: nhanh, không được chọn lọc.
- Con đường qua chất nguyên sinh – không bào: chậm, có chọn lọc.
3. Cơ chế để dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên thân:
- Nước từ đất vào lông hút, rồi vào mạch gỗ của rễ theo cơ chế thẩm thấu: (do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu) từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nơi có áp suất thẩm thấu cao .
- Nước từ mạch gỗ lên thân: nhờ vào áp suất rễ (lực đẩy của rễ). Thể hiện ở 2 hiện tượng: hiện tượng rỉ nhựa và hiện tượng ứ giọt (tham khảo SGK)
III. Quá trình vận chuyển nước ở thân:
1. Đặc điểm của con đường vận chuyển nước ở thân:
- Vận chuyển theo một chiều từ rễ lên thân rồi lên lá.
- Chiều dài của cột nước phụ thuộc chiều dài của thân cây.
2. Con đường vận chuyển nước ở thân:
- Vận chuyển chủ yếu qua con đường mạch gỗ từ rễ lên lá.
- Vận chuyển qua con đường mạch rây từ trên lá xuống rễ.
- Vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và từ mạch rây sang mạch gỗ.
3. Cơ chế đảm bảo sự vận chuyển nước ở thân:
- Cơ chế: Khuếch tán, do sự chênh lệch astt.
- Động lực của sự vận chuyển nước trong mạch gỗ:
+ Lực hút của lá là lực đóng vai trò chính (động lực trên)
+ Lực đẩy của rễ (động lực dưới)
+ Lực trung gian (lực liên kết giữa phân trư nước với nhau và với thành mạch)
- Động lực của dòng mạch rây: là sự chênh lệch giữa cơ quan chế tạo (nguồn) và cơ quan chứa (sử dụng hoặc dự trữ).
IV. Thoát hơi nước ở lá:
Thoát hơi nước là sự mất nước từ bề mặt lá qua hệ thống khí khổng là chủ yếu, và một phần từ thân, cành.
Bài 1+2: Trao Đổi Nước Ở Thực Vật.
Yêu cầu kiến thức:
- Trình bày được vai trò của nước ở thực vật.
- Trình bày được cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: Hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước; ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật.
- Nêu được sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí mới đảm bảo cho sinh trưởng của cây trồng.
- Trình bày được sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
- Biết được cách xác định cường độ thoát hơi nước.
I. vai trò của nước và nhu cầu của nước đối với thực vật:
1. Các dạng nước trong cây và vai trò của nó :
- 2 dạng: Nước tự do và nước liên kết.
- Vai trò:
+ Làm dung môi.
+ Đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh.
+ Đảm bảo hình dạng của tế bào.
+ Tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường
+ Ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.
2. Nhu cầu nước đối với thực vật:
- Nhu cầu nước của cây rất lớn - Nhu cầu nước phụ thuộc vào đặc điểm sinh thái của thực vật.
- Nhu cầu nước phụ thuộc vào các loại cây khác nhau, nhóm cây khác nhau.
II. Quá trình hấp thụ nước ở rễ:
- Nước trong đất tồn tại ở 2 dạng là nước tự do (tồn tại trong tế khổng) và nước liên kết (ngậm trên bề mặt keo đất).
- Cây hấp thụ được dạng nước tự do, và 1 phần nước liên kết ở dạng lỏng.
1. Đặc điểm của bộ rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước:
- Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hút nước
+ Rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng.
+ Có khả năng hướng nước.
+ Trên rễ có miền hút với rất nhiều tế bào lông hút.
- Đặc điểm của TB lông hút thích nghi với chức năng hấp thụ nước :
+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
+ Chỉ có một không bào trung tâm lớn
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.
→ Tb lông hút có thể hấp thụ nước được dễ dàng nhờ sự chênh lệch astt giữa TB lông hút và dung dịch đất.
2. Con đường hấp thụ nước ở rễ:
- Con đường qua thành Tb – gian bào: nhanh, không được chọn lọc.
- Con đường qua chất nguyên sinh – không bào: chậm, có chọn lọc.
3. Cơ chế để dòng nước một chiều từ đất vào rễ lên thân:
- Nước từ đất vào lông hút, rồi vào mạch gỗ của rễ theo cơ chế thẩm thấu: (do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu) từ nơi có áp suất thẩm thấu thấp đến nơi có áp suất thẩm thấu cao .
- Nước từ mạch gỗ lên thân: nhờ vào áp suất rễ (lực đẩy của rễ). Thể hiện ở 2 hiện tượng: hiện tượng rỉ nhựa và hiện tượng ứ giọt (tham khảo SGK)
III. Quá trình vận chuyển nước ở thân:
1. Đặc điểm của con đường vận chuyển nước ở thân:
- Vận chuyển theo một chiều từ rễ lên thân rồi lên lá.
- Chiều dài của cột nước phụ thuộc chiều dài của thân cây.
2. Con đường vận chuyển nước ở thân:
- Vận chuyển chủ yếu qua con đường mạch gỗ từ rễ lên lá.
- Vận chuyển qua con đường mạch rây từ trên lá xuống rễ.
- Vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và từ mạch rây sang mạch gỗ.
3. Cơ chế đảm bảo sự vận chuyển nước ở thân:
- Cơ chế: Khuếch tán, do sự chênh lệch astt.
- Động lực của sự vận chuyển nước trong mạch gỗ:
+ Lực hút của lá là lực đóng vai trò chính (động lực trên)
+ Lực đẩy của rễ (động lực dưới)
+ Lực trung gian (lực liên kết giữa phân trư nước với nhau và với thành mạch)
- Động lực của dòng mạch rây: là sự chênh lệch giữa cơ quan chế tạo (nguồn) và cơ quan chứa (sử dụng hoặc dự trữ).
IV. Thoát hơi nước ở lá:
Thoát hơi nước là sự mất nước từ bề mặt lá qua hệ thống khí khổng là chủ yếu, và một phần từ thân, cành.
 






Các ý kiến mới nhất