Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bai 43,44

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Uyên
Ngày gửi: 13h:25' 28-02-2012
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Uyên
Ngày gửi: 13h:25' 28-02-2012
Dung lượng: 37.0 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Chương 3. VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
BÀI 43. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
I. SỰ PHÁT HIỆN RA VIRUT
Năm 1892 D. I. Ivanopxki, nhà khoa học người Nga lấy dịch ép của cây thuốc lá bệnh khảm, cho lọc qua nến lọc vi khuẩn. Rồi lấy dịch ép này nhiễm vào cây thuốc lá không bị bệnh thì thấy cây này cũng bị nhiễm bệnh. Soi dưới KHV thì không quan sát thấy mầm bệnh, nuôi trên thạch không thấy khuẩn lạc => Mầm bệnh là 1 loại VSV nhỏ hơn vi khuẩn.
Năm 1898 người ta gọi là virut (mầm độc)
Năm 1915 phát hiện ra virut ở vi khuẩn được gọi là thể thực khuẩn.
II. KHÁI NIỆM
Virut là một dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, kích thước của chúng siêu nhỏ (trung bình từ 10 – 100 nm) và có cấu tạo rất đơn giản, hệ gen chỉ gồm lõi là axit nucleic (AND hoặc ARN) được bao bọc bởi vỏ prôtêin (capsit).
Sống kí sinh bắt buộc
* Đặc điểm
- Kích thước siêu nhỏ, không có cấu tạo tế bào.
- Chỉ chứa một loại axit nucleic (ADN hoặc ARN).
- Không có hệ thống trao đổi chất và sinh năng lượng nên phải sống kí sinh bắt buộc.
- Không có hệ thống sinh tổng hợp prôtêin riêng do không có ribôxôm ; không có hệ thống biến dưỡng riêng (không phân huỷ thức ăn để tạo ATP).
- Không sinh trưởng cá thể
- Không sinh sản
- Không mẫn cảm với chất kháng sinh.
III. HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO
1. Hình thái
Dựa vào hình thái ngoài, người ta chia virut là 3 loại : cấu trúc xoắn, cấu trúc khối và cấu trúc hỗn hợp.
2. Cấu tạo.
- Lõi : axit nucleic của vi rút chính là bộ gen (hệ gen) của chúng. Virrut chỉ chứa ADN (đơn hoặc kép) hoặc ARN ( đơn hoặc kép).
- Vỏ prôtêin (capsit): được cấu tạo bởi nhiều đơn vị hình thái (capsome). Vỏ mang thành phần kháng nguyên và có tác dụng bảo vệ lõi axit nucleic.
* Phức hợp axit nucleic và prôtêin tạo thành nucleocapsit.
* Một số vi rút còn có thêm vỏ ngoài được cấu tạo bởi lớp lipit kép và prôtêin. Trên vỏ ngoài có thể có gai glicoprôtêin đóng vai trò là kháng nguyên và giúp virut bám trên bề mặt tế bào vật chủ.
* Virut không có vỏ ngoài là virut trần
* Virut chưa có cấu tạo tế bào nên gọi là hạt virut
* Ở ngoài tế bào virut tạo thành tinh thể.
IV. PHÂN LOẠI
Có nhiều cách phân loại :
- Dựa vào axit nuleic thì phân thành virut ADN và virut ARN
- Dựa vào đặc điểm vỏ prôtêin,…
* Phân loại dựa trên vật chủ :
1. Virut ở động vật và người
Chỉ chứa ADN hoặc có thể là ARN.
Ví dụ: Virut HIV có lõi ARN
2. Virut ở vi sinh vật
Hầu hết chứa ADN, một số ít chứa ARN.
Ví dụ: Phagơ T chứa ADN
3. Vi rút ở thực vật
Hầu hết chứa ARN.
Ví dụ: Virut gây bệnh khảm thuốc lá,...
BÀI 44. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
I. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT.
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ.
- Giai đoạn hấp phụ: Phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của tế bào chủ.
Có sự liên kết đặc hiệu giữa gai glycoprotein hoặc protein bề mặt với thụ thể bề mặt của tế bào vật chủ.
+ Có loại virut chỉ hấp phụ lên bề mặt của một loại tế bào vật chủ.
+ Có loại virut có thể hấp phụ lên bề mặt của một vài loài.
Ví dụ: Virut cúm lợn có thể lây cả lợn lẫn người.
* Quá trình hấp phụ có hiệu quả cao khi môi trường chứa nhiều ion Ca2+ , Mg2+ .
- Giai đoạn xâm nhập: Khi phag ơ được hấp phụ lên tế bào vi khuẩn ở điểm thụ thể, thì đĩa gốc được cố định tại điểm đó nhờ 6 lông đuôi. Enzim lizozim được tiết ra phân giải peptidoglican của thành tế bào, các ion Ca2+ được giải phóng làm hoạt hóa ATP ở phần đuôi làm bao đuôi co lại và đẩy bộ gen của virut vào tế bào vật chủ.
* Đối với virut động vật đưa cả nuclocapsit vào tế bào chủ rồi sau đó mới bỏ vỏ để phóng thích axit nucleic.
- Giai đoạn sinh tổng hợp: sử dụng nguyên liệu và enzim của vật chủ để sinh tổng hợp các thành phần của virut ( trừ 1 số virut có enzim riêng tham gia vào sinh tổng hợp).
- Giai đoạn lắp ráp: Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận khác như là đuôi, đĩa gốc gắn lại với nhau tạo thành phagơ mới.
- Giai
BÀI 43. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT
I. SỰ PHÁT HIỆN RA VIRUT
Năm 1892 D. I. Ivanopxki, nhà khoa học người Nga lấy dịch ép của cây thuốc lá bệnh khảm, cho lọc qua nến lọc vi khuẩn. Rồi lấy dịch ép này nhiễm vào cây thuốc lá không bị bệnh thì thấy cây này cũng bị nhiễm bệnh. Soi dưới KHV thì không quan sát thấy mầm bệnh, nuôi trên thạch không thấy khuẩn lạc => Mầm bệnh là 1 loại VSV nhỏ hơn vi khuẩn.
Năm 1898 người ta gọi là virut (mầm độc)
Năm 1915 phát hiện ra virut ở vi khuẩn được gọi là thể thực khuẩn.
II. KHÁI NIỆM
Virut là một dạng sống chưa có cấu tạo tế bào, kích thước của chúng siêu nhỏ (trung bình từ 10 – 100 nm) và có cấu tạo rất đơn giản, hệ gen chỉ gồm lõi là axit nucleic (AND hoặc ARN) được bao bọc bởi vỏ prôtêin (capsit).
Sống kí sinh bắt buộc
* Đặc điểm
- Kích thước siêu nhỏ, không có cấu tạo tế bào.
- Chỉ chứa một loại axit nucleic (ADN hoặc ARN).
- Không có hệ thống trao đổi chất và sinh năng lượng nên phải sống kí sinh bắt buộc.
- Không có hệ thống sinh tổng hợp prôtêin riêng do không có ribôxôm ; không có hệ thống biến dưỡng riêng (không phân huỷ thức ăn để tạo ATP).
- Không sinh trưởng cá thể
- Không sinh sản
- Không mẫn cảm với chất kháng sinh.
III. HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO
1. Hình thái
Dựa vào hình thái ngoài, người ta chia virut là 3 loại : cấu trúc xoắn, cấu trúc khối và cấu trúc hỗn hợp.
2. Cấu tạo.
- Lõi : axit nucleic của vi rút chính là bộ gen (hệ gen) của chúng. Virrut chỉ chứa ADN (đơn hoặc kép) hoặc ARN ( đơn hoặc kép).
- Vỏ prôtêin (capsit): được cấu tạo bởi nhiều đơn vị hình thái (capsome). Vỏ mang thành phần kháng nguyên và có tác dụng bảo vệ lõi axit nucleic.
* Phức hợp axit nucleic và prôtêin tạo thành nucleocapsit.
* Một số vi rút còn có thêm vỏ ngoài được cấu tạo bởi lớp lipit kép và prôtêin. Trên vỏ ngoài có thể có gai glicoprôtêin đóng vai trò là kháng nguyên và giúp virut bám trên bề mặt tế bào vật chủ.
* Virut không có vỏ ngoài là virut trần
* Virut chưa có cấu tạo tế bào nên gọi là hạt virut
* Ở ngoài tế bào virut tạo thành tinh thể.
IV. PHÂN LOẠI
Có nhiều cách phân loại :
- Dựa vào axit nuleic thì phân thành virut ADN và virut ARN
- Dựa vào đặc điểm vỏ prôtêin,…
* Phân loại dựa trên vật chủ :
1. Virut ở động vật và người
Chỉ chứa ADN hoặc có thể là ARN.
Ví dụ: Virut HIV có lõi ARN
2. Virut ở vi sinh vật
Hầu hết chứa ADN, một số ít chứa ARN.
Ví dụ: Phagơ T chứa ADN
3. Vi rút ở thực vật
Hầu hết chứa ARN.
Ví dụ: Virut gây bệnh khảm thuốc lá,...
BÀI 44. SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
I. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT.
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ.
- Giai đoạn hấp phụ: Phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của tế bào chủ.
Có sự liên kết đặc hiệu giữa gai glycoprotein hoặc protein bề mặt với thụ thể bề mặt của tế bào vật chủ.
+ Có loại virut chỉ hấp phụ lên bề mặt của một loại tế bào vật chủ.
+ Có loại virut có thể hấp phụ lên bề mặt của một vài loài.
Ví dụ: Virut cúm lợn có thể lây cả lợn lẫn người.
* Quá trình hấp phụ có hiệu quả cao khi môi trường chứa nhiều ion Ca2+ , Mg2+ .
- Giai đoạn xâm nhập: Khi phag ơ được hấp phụ lên tế bào vi khuẩn ở điểm thụ thể, thì đĩa gốc được cố định tại điểm đó nhờ 6 lông đuôi. Enzim lizozim được tiết ra phân giải peptidoglican của thành tế bào, các ion Ca2+ được giải phóng làm hoạt hóa ATP ở phần đuôi làm bao đuôi co lại và đẩy bộ gen của virut vào tế bào vật chủ.
* Đối với virut động vật đưa cả nuclocapsit vào tế bào chủ rồi sau đó mới bỏ vỏ để phóng thích axit nucleic.
- Giai đoạn sinh tổng hợp: sử dụng nguyên liệu và enzim của vật chủ để sinh tổng hợp các thành phần của virut ( trừ 1 số virut có enzim riêng tham gia vào sinh tổng hợp).
- Giai đoạn lắp ráp: Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận khác như là đuôi, đĩa gốc gắn lại với nhau tạo thành phagơ mới.
- Giai
 






Các ý kiến mới nhất