Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

BÀI 7-8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thành Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:21' 03-07-2012
Dung lượng: 40.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
BÀI 7 : TẾ BÀO NHÂN SƠ

Đây là bài mới trong chương trình sinh học. Ở lớp 6 các em mới được học về hình dạng, kích thước và cấu tạo rất chung của vi khuẩn. HS chưa có khái niệm tế bào nhân sơ. Ở bài này GV cần làm rõ được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ và cấu tạo tế bào nhân sơ
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
Chưa có màng nhân, tế bào chất chưa có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.
GV cần phân tích rõ cho HS thấy được kích thước nhỏ mang lại lợi thế cho vi khuẩn: tốc độ trao đổi chất qua màng nhanh, sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn. Do đó tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh.
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ:
Tế bào nhân sơ được cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.
Ngoài 3 thành phần chính trên, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông.
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
+ Màng sinh chất: Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin.
2. Tế bào chất:
Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ.
3. Vùng nhân:
Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất.
* Đối với HS khá, giỏi HS: cấu trúc thành tế bào, phân biệt được vi khuẩn gram dương, gram âm và vai trò của thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông
(GV lưu ý cho HS biết chính vì chưa có màng bao bọc xung quanh nhân, nên loại tế bào này gọi là tế bào nhân sơ).

*Kiến thức bổ sung(nếu có):

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ..............................................................................................................................................

BÀI 8 : TẾ BÀO NHÂN THỰC
- Tế bào nhân thực được cấu tạo từ 3 thành phần cơ bản là màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
- Tế bào nhân thực: Có cấu trúc phức tạp hơn tế bào nhân sơ, có màng nhân bao bọc, có nhiều bào quan với cấu trúc và chức năng khác nhau.
I. Nhân tế bào:
- Gọi là tế bào nhân thực vì vật chất di truyền trong nhân được bao bọc bởi màng nhân.
- Nhân tế bào được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.
- Nhân có vai trò:
+Mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
+Do chứa ADN nên quyết định mọi đặc tính của tế bào.
+Tham gia vào chức năng sinh sản.
II. Lưới nội chất:
- Lưới nội chất là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau chia t ế bào chất ra thành nhiều xoang chức năng.
- Lưới nội chất có hai loại: lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
* Lưới nội chất hạt: trên màng có nhiều hạt ribôxôm, tham gia quá trình tổng hợp prôtêin.
* Lưới nội chất trơn: trên màng không có đính các hạt ribôxôm., có vai trò tổng hợp lipit, chuyển hoá đường...
III. Ribôxôm:
+ Cấu tạo: là bào quan không có màng bao bọc.
Gồm tARN và prôtêin
+ Chức năng:
Tổng hợp prôtêin của tế bào.
IV. Bộ máy gôngi.
+ Cấu tạo: là bào quan có màng đơn bao bọc.
Là một chồng túi dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia.
+ Chức năng:
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm (prôtêin, lipit)
Ở tế bào thực vật bộ máy gôngi còn có chức năng tổng hợp polisaccarit cấu trúc nên thành tế bào.
*Phân biệt lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn

Điểm phân biệt
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn

Cấu trúc
Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt gắn các ribôxôm
..................................................................................................................................................................................................................

Chức năng
Tổng hợp prôtêin, chủ yếu là prôtêin xuất bào
....................................................................................


 
Gửi ý kiến