Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

B AI 13,14

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Kim Uyên
Ngày gửi: 09h:00' 18-11-2011
Dung lượng: 32.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
BÀI 13. TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. Khái quát về tế bào:
+ Thuyết TB: tất cả các cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào, các quá trình chuyển hóa vật chất và di chuyển đều xảy ra trong tế bào, tế bào chỉ được sinh ra bằng sự phân chia của tế bào đang ồn tại trước đó.
- Hình dạng và kích thước các loại TB không giống nhau nhưng đều có kích thước quá nhỏ. Dựa vào cấu trúc người ta chia 2 nhóm TB: TB nhân thực và tế bào nhân sơ đều có 3 thành phần cấu trúc cơ bản: Màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân).
+ Tế bào chất và các bào quan
Tóm lại: TB là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ đặc điểm của 1 hệ sống.
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ (TBVK)
Tế bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản, có kích thước nhỏ, chưa có màng nhân, chưa có các bào quan co màng bao bọc.
1. Thành phần bắt buộc:
a) Màng sinh chất: Có cấu tạo từ photpholipit và Prôtêin
b) Tế bào chất:
- Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân. Gồm 2 thành phần chính: bào tương ( một dạng keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác), có riboxom và các hạt dự trữ
- Là nơi tổng hợp các loại Protein và các hoạt động sống của TB.
c) Vùng nhân:
Vùng nhân thường chỉ là 1 phân tử ADN vòng chưa có màng nhân rõ ( TB nhân sơ
2. Thành phần không bắt buộc
a) Thành tế bào: được cấu tạo từ chủ yếu từ peptiđô glican, có chức năng quy định hình dạng tế bào.
Dựa vào thành TB người ta chia VK ra làm 2 loại: Gram dương (G+) và Gram âm (-)
b) Vỏ nhầy: Giúp VK tăng sức bảo vệ hay bám dính vào các bề mặt của tế bào vật chủ.
c) Lông: Ở một số vi khuẩn gây bệnh ở người, lông giúp chúng bám được vào bề mặt tế bào người.
d) Roi: Có chức năng giúp VK di chuyển.
















BÀI 14. TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:
- Kích thước lớn, cấu trúc phức tạp.
- Có nhân và màng nhân bao bọc.
- Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt.
- Các bào quan đều có màng bao bọc
B. CÁU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC.
I. Nhân tế bào:
1. Cấu trúc:
+ Hình dạng: hình cầu, hình bầu dục.
+ Kích thứơc: đường kính 5micrômet.
+ Cấu trúc:
Màng nhân
Cấu trúc
Chất NS
Dịch nhân
Nhân con
a) Màng nhân: là màng kép, dày 6 - 9 micrômet, có cấu trúc giống như màng sinh chất
Màng ngoài: thường nối với lưới nội chất.
Trên bề mặt màng nhân có nhiều lỗ nhân, có đường kính từ 50 – 80 nanomet. Lỗ nhân được gắn với nhiều phân tử protein cho phép phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.
b) Chất nhiễm sắc: Gồm các sợi nhiễm sắc ( cấu tạo từ ADN liên kết với protein histon). Các sợi nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành NST.
c) Nhân con: trong nhân có 1 hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại là nhân con. Nhân con chủ yếu là protein (80- 85%) và rARN.
2. Chức năng:
- Do chứa ADN nên quyết định mọi đặc tính của tế bào.
- Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein.
- Tham gia vào chức năng sinh sản.
II. Ribôxôm:
1. Cấu tạo:
- Ribôxôm là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc. Kích thước từ 15- 25nm.
- Thành phần hoá học: rARN và prôtein.
- Trong mỗi tế bào: số lượng riboxom nhiều.
2. Chức năng:
Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào
III. Khung xương tế bào.
- Là hệ thống mạng sợi và ống protein ( vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan chéo nhau.
- Duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan, giúp tế bào di chuyển, thay đổi hình dạng (ở amip)
IV. Trung thể
- Cấu trúc: không có cấu trúc màng được cấu tạo từ hai trung tử xếp thẳng góc với nhau theo trục dọc.
* Trung tử là một ống hình trụ, rỗng dài, có đường kính khoảng 0,13 µm, gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng
 
Gửi ý kiến