Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:10' 30-07-2012
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
Tuần 01 , tiết 01; Ngày soạn 3/8/2012
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN
. Khái niệm và cấu trúc của gen.
1. Khái niệm: Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định như chuỗi polipeptit hay ARN.
2. Các loại gen: Có nhiều loại như gen cấu trúc, gen điều hoà ...
-Gen cấu trúc là gen mang thông tin mã hóa cho sản phẩm tạo nên cấu trúc hay chức năng của tế bào
-Gen điều hòa là loại gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của những gen khác
3. Cấu trúc của gen.
a. Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Mỗi gen cấu trúc 3 vùng :
3’ m gốc ? ? ? 5’

- Vùng điều hoà: Nằm ở đầu 3’mạch mã gốc của gen; Mang trình tự nucleotit giúp ARN polymeraza nhận biết để khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
- Vùng mã hoá: Nằm ở đầu giữa gen, mang thông tin mã hoá các axit amin.
- Vùng kết thúc: Nằm ở đầu 5’ mạch mã gốc. mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
b. Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh của gen.
- Ở sinh vật nhân sơ: Các gen có vùng mã hoá liên tục gọi là gen không phân mảnh.
- Ở sinh vật nhân thực: Hầu hết các gen có vùng mã hoá không liên tục (các đoạn êxon xen kẽ các đoạn intron) gọi là gen phân mảnh.
II. Mã di truyền
1.Khái niệm: Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các aa trong phân tử prôtêin.
* Đặc điểm của mã di truyền
- Mã di truyền là mã bộ ba, cứ 3 nu đứng kế tiếp nhau mã hoá một axit amin.
- Mã di truyền có tính đặc hiệu; 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại aa
- Mã di truyền có tính thoái hoá: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 aa, trừ AUG và UGG.
- Mã di truyền có tính phổ biến: Các loài sinh vật đều có một bộ mã di truyền.
- Có tất cả 43 = 64 bộ ba, trong đó có 61 bộ ba mã hoá cho 20 loại axit amin. Có 3 bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) và một bộ ba mở đầu (AUG) mã hoá aa mêtiônin ở sv nhân thực (ở sv nhân sơ là foocmin mêtionin).
III. Quá trình nhân đôi của ADN.
1. Nguyên tắc: ADN có khả năng nhân đôi để tạo thành 2 phân tử ADN con giống nhau và giống ADN mẹ theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.
1. Quá trình nhân đôi của ADN.
a. Qúa trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ
Bước 1: Tháo xoắn pt ADN
+Nhờ enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của ADN tách dần tạo nên chạc nhân đôi hình chữ Y và để lộ hai mạch khuôn (một mạch có đầu 3’- OH, một mạch có đầu 5’- P)
Bước 2: Tổng hợp mạch ADN mới
+ Enzim ADN-polimeraza xúc tác bổ sung nucleotit vào nhóm 3’- OH
+Các Nu môi trường nội bào liên kết với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung: A - T, G - X.
-Trên mạch khuôn có đầu 3’ OH, mạch mới được tổng hợp liên tục.
-Trên mạch khuôn có đầu 5’ P, mạch mới được tổng hợp gián đoạn ngược chiều với chiều phát triển của chạt chữ Y tạo nên các đoạn ngắn gọi là đoạn OKAZAKI, sau đó các đoạn này được nối lại với nhau nhờ enzim nối (Ligaza).
Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành; Trong mỗi pt ADN con có 1 mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN mẹ ban đầu (NT bán bảo tồn)
Kết quả: 1 ADN mẹ → 2 ADN con giống ADN mẹ
Ý nghĩa: ADN nhân đôi tạo 2 Cromatit giống nhau trong NST để chuẩn bị cho tế bào phân chia.
b. Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực.
- Cơ chế giống với sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ. Tuy nhiên có một số điểm khác:
+ Nhân đôi ở sv nhân thực có nhiều đơn vị nhân đôi, ở sv nhân sơ chỉ có một đơn vị nhân đôi.
+ Nhân đôi ở sv nhân thực có nhiều enzim tham gia.
+ ADN nhân đôi vào pha S kỳ trung gian của chu kỳ tế bào
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
A. 6 loại mã bộ ba.
 
Gửi ý kiến