Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

bai 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:29' 07-09-2013
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
. Đặc điểm của liên kết hoàn toàn?
. Định nghĩa hoán vị gen.

- Các gen trên cùng 1 nst sẽ phân ly cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết.
- Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST đơn bội (n) của loài đó.
- Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số gen liên kết.


HVG là hiện tượng 2 gen alen nằm trên 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chổ cho nhau và làm xuất hiện các tổ hợp gen mới. Do sự trao đổi chéo giữa các crômatit trong quá trình phát sinh giao tử.
Bài 12
DI TRUYỀN LIÊN KẾT GiỚI TÍNH
VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
a. NST giới tính
Bộ NST của người (nam)
Bộ NST của ruồi giấm
I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
a) Nhiễm sắc thể giới tính
b) Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
2. Di truyền liên kết với giới tính
* Thí nghiệm
a) Gen trên NST X
* Thí nghiệm
* Nhận xét: Kết quả của 2 phép lai thuận nghịch của Morgan là khác nhau và khác kết quả của phép lai thuận nghịch của Menden.
* Giải thích: Gen quy định tính trạng màu mắt chỉ có trên NST X mà không có trên Y → vì vậy cá thể đực (XY) chỉ cần 1 gen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình.
I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
2. Di truyền liên kết với giới tính
a) Gen trên NST X
P:
F1:
F2:
X
A
A
A
a
a
A
a
A
A
A
A
a
A
a
Lai thuận
P:
F1:
F2:
X
a
A
A
A
a
a
A
a
a
a
A
a
Lai nghịch
a
a
=> Tuân theo qui luật di truyền chéo.
a. Gen trên NST X
* Giải thích:
Quy ước gen: Gọi gen A: là gen quy định mắt đỏ,
Gọi gen a: là gen quy định mắt trắng
TIẾT 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
2. Di truyền liên kết với giới tính
a. Gen trên NST X
* Thí nghiệm
* Nhận xét
* Giải thích:
* Đặc điểm di truyền của gen trên NST X: Di truyền chéo.
TIẾT 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
2. Di truyền liên kết với giới tính
a. Gen trên NST X
b. Gen nằm trên NST Y
* Ví dụ: Người Bố có trùm lông trên vành tai (hoặc tật dính ngón tay thứ 2 và 3) sẽ truyền trực tiếp tính trạng này cho tất cả các con trai mà con gái thì không bị tật này.
* Giải thích: gen qui định tính trạng nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên NST X Di truyền cho tất cả cơ thể mang kiểu gen XY trong dòng họ.
* Đặc điểm di truyền của gen trên NST Y: di truyền thẳng.
TIẾT 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
2. Di truyền liên kết với giới tính
a. Gen trên NST X
b. Gen nằm trên nhiễm sắc thể Y
TIẾT 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST
2. Di truyền liên kết với giới tính
a. Gen trên NST X
b. Gen nằm trên nhiễm sắc thể Y
c. Khái niệm: Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trên NST giới tính.
d. Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính:
TIẾT 12 – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
I. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
Năm 1909, Coren (Correns) tiến hành phép lai thuận nghịch
Đối tượng: Cây hoa phấn (Mirabiliss)
* Giải thích:
* Đặc điểm của di truyền ngoài nhân:
II. DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN
MỘT SỐ THÍ NGHIỆM:
X
Cá chép cái
Cá nhưng có râu
Cá diếc đực
không râu
có râu
Lai thuận
P
F
Cá chép đực
Cá nhưng không có râu
Cá diếc cái
không râu
có râu
P
F
Lai nghịch
X
F
P
F
P
Hoa loa kèn
X
X
CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
P: XX x XY
Xác định tỉ lệ kiểu gen
Kiểu hình ở F1?
Bài tập 2:
P: XX x X0
Xác định tỉ lệ kiểu gen
Kiểu hình ở F1?
X
X
XX
XY
1 : 1
Y
X
O
X
XX
XO
1 : 1
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập cuối bài.
- Làm các bài tập trong sách bài tập.
- Đọc phần “em có biết” cuối bài học.
- Đọc bài mới trước khi tới lớp.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 
Gửi ý kiến