Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

bai 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:33' 07-09-2013
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Một quần thể sóc khởi đầu có tổng số 1500 con trong đó:
-Sóc lông nâu đồng hợp trội (AA): 900 con
-Sóc lông nâu dị hợp (Aa): 300 con
-Sóc lông trắng (aa): 300 con .
Hãy tính :
a. Tần số kiểu gen AA, Aa, aa.
b. Tần số alen A và alen a.
CẤU TRÚC DI TRUYỀN
CỦA QUẦN THỂ (tiếp theo)
Bài 17
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (tt)
III. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
1. Quần thể ngẫu phối:
a. Khái niệm:
Là quần thể trong đó các cá thể giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
b. Đặc điểm:
- Có nguồn biến dị di truyền rất lớn, là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
- Duy trì được sự đa dạng của quần thể.
III. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể: (Cân bằng Hardy – Weinberg)
a. Định luật Hacđi – Vanbec:
Trong một quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo công thức: p2 + 2pq + q2 = 1
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (tt)
III. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể: (Cân bằng Hacđi – Vanbec)
b. Điều kiện nghiệm đúng của định luật:
- Quần thể phải có kích thước lớn.
- Các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau.
- Không có đột biến xảy ra, nếu có thì tần số đột biến thuận và nghịch là ngang nhau.
- Quần thể phải được cách li với quần thể khác. (Không có sự di, nhập gen)
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (tt)
III. CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ NGẪU PHỐI
1. Quần thể ngẫu phối:
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể: (Cân bằng Hacđi – Vanbec)
a. Định luật Hacđi – Vanbec:
b. Điều kiện nghiệm đúng của định luật:
c. Ý nghĩa của định luật:
- Từ tần số các cá thể có kiểu hình lặn chúng ta có thể tính được tần số của alen lặn, alen trội cũng như tần số các loại kiểu gen trong quần thể.
- Giải thích sự tồn tại lâu dài, ổn định của quần thể trong tự nhiên.
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (tt)
CỦNG CỐ
Bài tập 1: Trong một quần thể gia súc đã cân bằng di truyền, thống kê được có 25% số cá thể có lông dài có kiểu gen bb, còn lại có lông ngắn; biết lông ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với lông dài.
Tính tần số của các alen B, b và cấu trúc di truyền của quần thể.
Bài tập 2: Ở lúa, màu xanh bình thường của mạ được quy định bởi gen A trội so với màu lục quy định bởi gen lặn a. Một quần thể lúa ngẫu phối có 10.000 cây, trong đó có 400 cây màu lục. Biết quần thể trên ở trạng thái cân bằng. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể.
3. Trong một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:
0,04BB + 0,32Bb + 0,64bb = 1.
Tần số của các alen p(B) và q(b) là:
A. p(B) = 0,64 và q(b) = 0,36
B. p(B) = 0,4 và q(b) = 0,6
C. p(B) = 0,2 và q(b) = 0,8.
D. p(B) = 0,75 và q(b) = 0,25
CỦNG CỐ
4. Trong một quần thể ngẫu phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:
0,16BB + 0,48Bb + 0,36bb = 1:
Tần số các kiểu gen của quần thể sau 5 thế hệ là:
A. 0,16BB + 0,48Bb + 0,36bb = 1
B. 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1
C. 0,36BB + 0,32Bb + 0,32bb = 1
D. 0,46BB + 0,22Bb + 0,32bb = 1
CỦNG CỐ
Xét ví dụ: Một quần thể người bị bạch tạng là 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng di truyền. Hãy tính tần số các alen và thành phần các kiểu gen của quần thể. Biết rằng, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
quy ước: A - bình thường; a - bệnh bạch tạng.
người bình thường có kiểu gen: AA hoặc Aa
người bị bệnh chỉ có kiểu gen là aa.
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ (tt)
Mặt khác quần thể người này cân bằng nên:
q2 (aa) = 1/10000 suy ra q = 1/100 và p = 1 - 1/100 = 0,99;
p2 (AA) = 0,992 = 0,980 và 2pq (Aa) = 2.0,99.0,01 = 0,0198
Qua ví dụ trên rút ra kết luận gì về ý nghĩa của định luật?
 
Gửi ý kiến