Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

bai 43

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:24' 27-01-2012
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
Chương 2. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Bài 43. SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Theo quan điểm hiện đại, sự sống được hình thành trên trái đất qua 3 giai đoạn kế tiếp nhau: Tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học.
- I. Tiến hoá hoá học: (3 giai đoạn )
* Quá trình hình thành các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
-Thí nghịêm của Milơ 1953(hình 43 SGK)
- Trong khí quyển nguyên thủy chứa: CO, NH3, hơi H2O, ít N2, không có O2.
- Nguồn năng lượng tự nhiên tác động các khí vô cơ -> hợp chất hữu cơ đơn giản (C, H)->C, H, O (lipit, Sacarit,…).






* Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ.
- Hợp chất hữu cơ đơn giản hòa tan trong các đại dương -> cô động trên nền đáy sét -> protêin, nuclêic.



* Quá trình tạo nên các đại phân tử tự nhân đôi.
- Các đơn phân nuclêôtit, ribonucleotit…trùng hợp -> ARN, AND có khả năng tự nhân đôi

II. Tiến hoá tiền sinh học.
Tiến hoá tiền sinh học là hình thành các tế bào sơ khai đầu tiên (tế bào nguyên thủy) gọi là prôtôbiônt. prôtôbiônt chưa phải là sinh vật, nhưng đã có dấu hiệu cơ bản của cơ thể sống.
+Có màng polyprotein bao bọc
+Có khả năng trao đổi chất với môi trường





- Tiến hoá sinh học.
Sau khi được hình thành, những tế bào nguyên thủy tiếp tục quá trình tiến hoá sinh học với tác động của các nhân tố tiến hoá hình thành nên cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào…. SV ngày nay
SV đơn bào nhân sơ …… 3.5 tỷ năm
SV đơn bào nhân thực …… 1.5 đến 1.7 tỷ năm
SV đa bào nhân thực …… 670 triệu tỷ năm
Ngày nay cơ thể sống có khả năng hình thành bằng con đường vô cơ hay không? Vì sao?



Bài 44 : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

I. Hóa thạch và phân chia thời gian địa chất
1. Hóa thạch:
a. Hóa thạch là gì? Là di tích của các sinh vật đã từng sống trong các thời đại trước để lại trong các lớp đất đá.
b.Quá trình hình thành hoá thạch :
* Hoá thạch bằng đá : Khi sinh vật chết, phần mềm của sinh vật bị phân huỷ bởi vi khuẩn, chỉ các phần cứng như xương, vỏ đá vôi được giữ lại và hoá đá ; hoặc sau khi phần mềm được phân huỷ sẽ tạo ra khoảng trống trong lớp đất sau đó các chất khoáng (như ôxit silic...) tới lấp đầy khoảng trống tạo thành sinh vật bằng đá giống sinh vật trước kia.
* Hoá thạch khác : Một số sinh vật khi chết được giữ nguyên vẹn trong các lớp băng với nhiệt độ thấp (voi ma mút...), hoặc được giữ nguyên vẹn trong hổ phách (kiến...).
c. Ý nghĩa của hóa thạch :
+ Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống.
+ Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.
vd Từ hóa thạch có thể suy ra lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật.
2. Sự phân chia thời gian địa chất
a. Phương pháp xác định tuổi các lớp đất đa và hóa thạch
- Để xác định tuổi tương đối của lớp đất đá dựa vào vị trí lắng đọng của các lớp trầm tích trong đất (lớp càng sâu tuổi càng cao)
- Để xác định tuổi tuyệt đối sử dụng pp đồng vị phóng xạ, căn cứ vào thời gian bán rã của 1 chất đồng vị phóng xạ nào đó có trong hóa thạch ( sai số < 10%)
C14 có chu kỳ bán rã là 5730 năm
U238 có chu kỳ bán rã là 4.5 tỷ năm
b. Căn cứ để phân định các mốc thời gian địa chất dựa vào những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu và những hóa thạnh điển hình
II. Sinh vật trong các đại địa chất : Trái đất hình thành cách đây 4600 triệu năm
1. Đại thái cổ : (khoảng 3500 triệu năm)
- Hóa thạch SV nhân sơ cổ nhất
2. Đại nguyên sinh : (2500 triệu năm) tích lũy oxy trong khí quyển
- Hóa thạch SV nhân thực cổ nhất
- Hóa thạch đv cổ nhất
- ĐV không sương sống thấp ở biển ,tảo
3. Đại cổ sinh : (300 – 542 triệu năm) (Địa chất khí hậu)
- Kỉ cambri: xuất hiện các ngành động vật, phân
 
Gửi ý kiến