Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

bai 47

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:12' 12-02-2012
Dung lượng: 124.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người


PHẦN III. SINH THÁI HỌC
CHƯƠNG I. CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG
BÀI 47. MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I.Khái niệm: Môi trường sống là phần không gian bao quanh sinh vật, mà tại đó các yếu tố tạo nên môi trường trực tiếp hay gián tiếp tác động lên sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Môi trường bao gồm môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh vật.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
II. Các nhân tố sinh thái.
+ Nhân tố sinh thái là tất cả những yếu tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật
+ Nhân tố sinh thái bao gồm :
* Nhân tố vô sinh : .............................................................................................................
* Nhân tố hữu sinh : ...........................................................................................................

III. Những quy luật tác động của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái.
1.Những quy luật tác động của các nhân tố sinh thái.
-a. Trong thiên nhiên, các nhân tố sinh thái luôn tác động và chi phối lẫn nhau, tác động cùng một lúc lên sinh vật. Do đó, cơ thể có phản ứng tức thời với tổ hợp tác động của các nhân tố.
-b. Các loài khác nhau có phản ứng khác nhau với tác động như nhau của một nhân tố sinh thái.
Trong các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lý khác nhau. Cơ thể phản ứng khác nhau đối với tác động của cùng một nhân tố.
-c. Các ntsth khi tác động lên cơ thể có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
-Tác động của các ntsth lên cơ thể sinh vật phụ thuộc vào ………………………

2.Giới hạn sinh thái
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái. Ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
Trong giới hạn sinh thái có các điểm :
- Giới hạn trên (max) và dưới (min)
- khoảng cực thuận là khoảng giá trị của ntsth mà sinh vật phát triển thuận lợi nhất và các
- khoảng chống chịu là khoảng giá trị của ntsth mà sức sống của sinh vật giảm dần đến các giới hạn. Vượt qua các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố thì có………………, các loài có giới hạn hẹp đối với nhiều nhân tố thì chúng có ……………………..
IV. Nơi ở và ổ sinh thái.
Nơi ở là địa điểm cư trú của các loài.
Ổ sinh thái chỉ ra một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái (hay không gian đa diện) mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
-Các loài có sự trùng lập về ổ sinh thái dẫn đến ………., Sự trùng lập ổ sinh thái càng nhiều …….. ……………… …, để giảm bớt sự …………………………………………………………………

BÀI 48. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT.
I. Ảnh hưởng của ánh sáng.
Ánh sáng là nhân tố sinh thái …….. chi phối …………………. Các nhân tố khác.
Ánh sáng gồm nhiều tia đơn sắc có bước sóng khác nhau:
Loại tia
Tử ngoai
Nhìn thấy
Hồng ngoại

Bước sóng
< 3600 A0
 3600 A0 ----> 7600 A0
> 7600 A0

Tác động




1.Sự thích nghi của thực vật.
Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, thực vật được chia thành 3 nhóm chính:
Nhóm cây ưa sáng (nhiều loài cỏ, phi lao, bồ đề.) mọc ở nơi trống trải, có lá dày màu xanh đậm.
Nhóm cây ưa bóng tiếp nhận ánh sáng khuếch tán, thường sống dưới tán cây khác (phong lan, ráy, gừng, riềng có lá mỏng màu xanh nhạt).
Nhóm cây chịu bóng, gồm những loài phát triển được cả ở nơi giàu ánh sáng và những nơi ít ánh sáng, tạo nên tầng thảm xanh ở đáy rừng.
2.Sự thích nghi của động vật.
Liên quan tới điều kiện chiếu sáng, động vật được chia thành 2 nhóm chính:
Những loài ưa hoạt động ban ngày (ong, thằn lằn,nhiều loài chim, thú) với thị giác phát triển và thân có màu sắc nhiều khi rất sặc sỡ để nhân biết đồng loại, để ngụy trang hay để dọa nạt. Ong sử dụng vị trí của Mặt Trời để đánh dấu và định hướng nguồn thức ăn, chim sử dụng Mặt Trời để định hướng khi di cư.
Những loài ưa hoạt động ban đêm hoặc sống trong hang như bướm đêm, cú, cá hang ..thân có màu xẫm. Mắt có thể rất tinh (cú, chim lợn) hoặc nhỏ lại (lươn ) hoặc tiêu giảm, thay vào đó là sự phát triển của
 
Gửi ý kiến