Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

bai 49

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:35' 19-02-2012
Dung lượng: 36.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
Bài 49 . ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I. Ảnh hưởng của độ ẩm đến đời sống sinh vật
a.Thích nghi của thực vật trên cạn với độ ẩm :
* Cây ưa ẩm : Sống nơi ẩm ướt, lá to và mỏng, tầng cutin rất mỏng. Khả năng điều tiết nước yếu
* Cây ưa hạn :
Chống mất nước : Lá tiêu giảm hoặc biến thành gai (xương rồng). Phiến lá hẹp, dài
Dự trữ nước : Thân có nhiều tế bào chứa nước, khi gặp mưa cây tích luỹ một lượng nước trong cơ thể, trong củ...
Lấy nước : Rễ mọc sâu trong lòng đất, hoặc lan rộng để hấp thụ nước...
Trốn hạn : Khi khô hạn lâu, hoạt động sinh lí của cây yếu, ban ngày lỗ khí đóng để hạn chế mất nước. Hạt rụng xuống, ngủ nghỉ khi gặp điều kiện thuận lợi thì nảy mầm.
* Cây trung sinh : Có tính chất trung gian giữa 2 nhóm trên.

b.Thích nghi của động vật ở cạn :
* Động vật ưa ẩm (ếch, nhái, giun đất...) nhu cầu về độ ẩm môi trường hoặc trong thức ăn cao. Da ẩm ướt và là cơ quan trao đổi nước, khí của cơ thể (ếch nhái). Hoạt động nhiều vào ban đêm, trong bóng râm hoặc trốn tránh vào các hang hốc. Vào mùa đông lạnh hoặc khi thiếu nước thì ếch nhái có thể ngủ thời gian dài trong hang hoặc vùi mình trong bùn ẩm ướt.
* Động vật ưa khô có khả năng chịu được độ ẩm thấp, thiếu nước lâu dài. Có một số đặc điểm :
Chống thoát hơi nước : giảm lỗ chân lông, hoá sừng, phân khô, nước tiểu ít
Chứa nước : tích luỹ dưới dạng mỡ (bướu ở lạc đà), ốc miệng có nắp chứa nước.
Lấy nước : chủ động tìm nguồn nước, sử dụng các loại nước (lạc đà sử dụng cả nước mặn), uống nước nhiều. Một số động vật có thể tạo nước trong có thể nhờ quá trình phân giải mỡ.
Trốn hạn : khi thời tiết khô thì di trú đến nơi có độ ẩm cao và ổn định, di cư trốn hạn (nhiều loài côn trùng), hoạt động về đêm…

II. Sự tác động tổ hợp của nhiệt - ẩm
Nhiệt - ẩm quy định sự phân bố của các loài trên bề mặt hành tinh, tạo ra vùng sống của sinh vật gọi là thủy nhiệt đồ
1. Sự thích nghi của sinh vật với sự vận động của không khí
a. Thực vật:
- Hạt: Có túm lông, có cánh, có gai dài → dễ phát tán
- Thân: thường thấp hoặc thân bò
- Rễ: Ăn sâu, có bạnh rễ, có rễ phụ, rễ chống
b. Động vật:
Có màng da nối các chi để bay
Côn trùng có cánh ngắn hoặc tiêu giảm
2. Sự thích nghi của thực vật với lửa
Sống ở vùng khô hạn, nhiều gió, để thích nghi với lửa cháy tự nhiên, 1 số thực vật có đặc điểm: thân có vỏ dày chịu lửa, thân ngầm…

III. Sự tác động trở lại của sinh vật lên môi trường
Sinh vật không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường mà còn tác động trở lại, làm cho môi trường biến đổi. Sự biến đổi càng mạnh khi sinh vật sống trong tổ chức càng cao
- Sự tác động qua lại giữa sinh vật và các nhân tố sinh thái qua nhiều thế hệ hình thành ở sinh vật những đặc điểm thích nghi với các điều kiện khác nhau của môi trường về hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính hoạt động.


CHƯƠNG II: QUẦN THỂ SINH VẬT
Bài 51: KHÁI NIỆM VỀ QUẦN THỂ VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC
CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

I. Khái niệm về quần thể:
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sống trong một khoảng không gian xác định vào một thời điểm nhất định có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới. (kể cả loài sinh sản vô tính hay trinh sản)
quần thể có lịch sử hình thành và có mối quan hệ tương hỗ giữa các cá thể với nhau và với môi trường.
VD: SGK …
Quá trình hình thành quần thể : Đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán tới môi trường sống mới. Những cá thể thích nghi được với môi trường thì tồn tại và giữa chúng thiết lập mối quan hệ sinh thái, các cá thể sinh sản và dần hình thành quần thể ổn định.
II. Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể: Trong quần thể có các mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài.
1. Quan hệ hỗ trợ: Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ
 
Gửi ý kiến