Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

chuyền đề thi 15

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Văn Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:14' 13-04-2015
Dung lượng: 851.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
HỘI THẢO THI TỐT NGHIỆP
THPT 2014-2015
Môn Sinh Học
GV: Mai Văn Phương
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẬU GIANG
DỰ KIẾN CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT CHUNG QUỐC GIA 2015
DỰ KIẾN CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT CHUNG QUỐC GIA 2015
DỰ KIẾN CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT CHUNG QUỐC GIA 2015
Phần V Chương 2.
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
A. Vị thế trong cấu trúc đề thi: 3 điểm
B. Chuẩn Kiến thức, kỹ năng :
1. Kiến thức:

- Trình bày được cơ sở tế bào học của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập của Menđen.
- Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động đa hiệu của gen.
- Nêu được khái niệm tương tác gen :
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản của di truyền liên kết hoàn toàn.
2. Kĩ năng :

- Viết được các sơ đồ lai từ P  F1  F2.
- Có kĩ năng giải một vài dạng bài tập về quy luật di truyền
(chủ yếu để hiểu được lí thuyết về các quy luật di truyền trong bài học).
Thực hiện được bài toán thuận
Thực hiện được bài toán nghịch
Thực hiện được bài toán tổng hợp: Kết hợp nhiều quy luật di truyền.
C. Bảng hệ thống kiến thức ôn tập và câu hỏi trắc nghiệm:

Bảng P5.C2.01 Nội dung của các quy luật di truyền
VD: Câu hỏi

Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia. Nội dung trên mô tả quy luật di truyền nào?
A. Quy luật phân li B. Quy luật phân li độc lập
C. Quy luật hoán vị gen D. Quy luật tương tác gen
C. Bảng hệ thống kiến thức ôn tập và câu hỏi trắc nghiệm:

Bảng P5.C2.02 Ý nghĩa của các quy luật di truyền.
VD: Câu hỏi: Cho các nội dung

Câu 1:
- làm tăng tần số biến dị tái tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau thành nhóm liên kết
- cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.
Các nội dung trên là ý nghĩa của quy luật di truyền nào?
A. Quy luật phân li B. Quy luật phân li độc lập
C. Quy luật hoán vị gen D. Quy luật tương tác gen
Bảng P5.C2.05 Di truyền trong nhân và di truyền qua tế bào chất


Câu hỏi:
Một bác sĩ kiểm tra một ngừơi đàn ông trẻ, người này có rối loạn trong cơ và có thị giác bất thường. Một số người thân của bệnh nhân có tình trạng tương tự như thể hiện trong phả hệ dưới đây.
Mức độ biểu hiện tính trạng có sự khác nhau giữa các thành viên trong gia đình, một số hơi bị ảnh hưởng nhưng người khác thì lại phát triển triệu chứng nghiêm trong ở tuổi trẻ. Bác sĩ kết luận rằng
A. Bênh do gen lặn nằm trên X ( Không có vùng trên Y) quy định
B. Bệnh này do đột biến trong ty thể gây ra.
C. Bệnh này do gen trội nằm trên X (không có vùng trên Y) quy định
D. Bênh do gen lặn nằm trên NST thường quy định
Phần V, Chương 4. Ứng dụng Di truyền học
A Vị thế trong cấu trúc đề thi: 0,6 điểm
thành tựu trong tạo giống tương ứng với lĩnh vực ứng dụng
Trong các thành tựu sau đây có bao nhiêu thành tựu thuộc công nghệ gen?
-Giống bông kháng sâu hại,
-Giống lúa có khả năng tổng hợp  - carôten (lúa gạo vàng)
-Chủng vi khuẩn có khả năng sản suất insulin của người,
-Tạo giống lúa chiêm chịu lạnh
-Cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt
-Cây pomato ( cây lai giữa cà chua và khoai tây)
-Nhân bản vô tính cừu đoly
-Giống táo má hồng cho 2 vụ quả trong năm
-Dâu tằm tam bội lá to, dày
A. 4 B. 5 C. 6 D. 3

Trong các thành tựu sau đây có bao nhiêu thành tựu tạo giống bằng cách gây đột biến?
-Giống bông kháng sâu hại,
-Giống lúa có khả năng tổng hợp  - carôten (lúa gạo vàng)
-Giống lúa MT1 từ giống lua Mộc tuyền
-Giống ngô DT6 chín sớm năng suất cao
-Giống táo má hồng cho 2 vụ quả trong năm
-Cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt
-Cây pomato ( cây lai giữa cà chua và khoai tây)
-Nhân bản vô tính cừu đoly
-Dâu tằm tam bội lá to, dày
A. 4 B. 5 C. 6 D. 3

Trích đề tài :
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP POLYA HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TOÁN DI TRUYỀN TƯƠNG TÁC CỘNG GỘP
( Sinh học 12)

Phương pháp giải một số bài toán di truyền tương tác cộng gộp
Mai Văn Phương THPT Long Mỹ
Bài toán 1:
Có hai cặp gen phân ly độc lập, mỗi gen có hai alen tương tác cộng gộp quy định chiều cao của cây. Cây cao nhât có kiểu gen đồng hợp trội AABB có chiều cao 50cm, cây đồng hợp lặn aabb có chiều cao 30 cm
a. Xác định chiều cao cây F1 khi lai 2 cá thể P thuộc 2 dòng thuần chủng cao nhất với cây thấp với nhau.
b. Cây có chiều cao 40cm ở thế hệ F2 có kiểu gen như thế nào?
c. Tính tần số nhóm cây cao 40 cm ở F2.
d. F2 có bao nhiêu loại kiểu hình khác nhau?
Cách giải truyền thống:

Theo đề bài ta có sơ đồ lai.
P AABB ( 50cm) x aabb (30cm)
G AB ; ab
F1 100% AaBb
Mỗi alen trội làm cho cây cao thêm : (50 - 30):4 =5cm
F1 có 2 alen trội nên có chiều cao 30+2x5 =40 cm
b.Các cây có chiều cao 40 cm, trong kiểu gen phải có 2 alen trội gồm:
Aabb, AaBb, aaBB
c. Ở F2 các kiểu gen có chiều cao 40 cm có tỷ lệ
.AAbb = 1/16 .AaBb = 4/16 .aaBB = 1/16
ở F2 cây có chiều cao 40 cm chiếm tỷ lệ 6/16 =3/8
d. Số lượng kiểu hình tối đa :

Số lượng kiểu hình gồm
+ Kiểu hình không có alen trội
+ Kiểu hình có 1 alen trội
+ Kiểu hình có 2 alen trội
+ Kiểu hình có 3 alen trội
+ Kiểu hình có 4 alen trội ===> có 5 kiểu hình
Bài toán 2:
Một tính trạng do 3 locut gen phân ly độc lập tác động cộng gộp, mỗi lô cut có hai alen. Cây thấp nhất aabbdd có chiều cao 50 cm, cây cao nhất AABBDD có chiều cao 92 Cm. Khi cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn. Tính tỷ lệ các loại kiểu hình của đời con F1?
Cách giải truyền thống:
Viết sơ đồ lai, lập bảng, phân tích kết quả
P AaBbDd ( 71cm) x AaBbDd (71cm)
G ABD, ABd, AbD, Abd, aBD, aBd, abD, abd
F1
Tỷ lệ các kiểu hình:

-Số tổ hợp = 64
+ 0 gen trội : 1/64
+ 1 gen trội : 6/64 +2 gen trội : 15/64
+ 3 gen trội : 20/64 +4 gen trội : 15/64
+ 5 gen trội : 6/64 +6 gen trội : 1/64
Ở F1: -Số gen trội nhiều nhất trong kiểu gen là 6
-Số gen trội ít nhất trong kiểu gen là 0
-Số lượng kiểu hình tối đa = 7 kiểu hình
Nếu P có kiểu gen khác nhau nhiều hơn 3 cặp alen, có những cặp gen đồng hợp trội, đồng hợp lặn thì tính tỷ lệ kiểu gen ở đời con có x alen trội được xác định như thế nào?
Cách giải truyền thống:
sẽ mất nhiều thời gian, công sức
tiềm ẩn nguy cơ sai sót rất cao.
không phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm hiện nay!
Cách giải mới
P có nhiều cặp gen phân ly độc lập tác động cộng gộp
+Bước 1: Xác định kiểu gen P
Goi x là tổng số cặp gen dị hợp của bố và số cặp dị hợp của mẹ
Gọi y là tổng số cặp gen đồng hợp trội của bố và mẹ
Bước 2: Tính số tổ hợp đời con
+ Số tổ hợp đời con = số lọai giao tử của bố x số loại giao tử của mẹ H = 2 x = 2 số cặp dị hơp của bố x 2 Số cặp dị hợp của mẹ
Bước 3: Tính các giá trị theo yêu cầu của đề bài:
+ Số kiểu hình ở đời con n = x + 1
= số cặp dị hợp của bố + số cặp dị hợp của mẹ + 1
+ Số alen trội cao nhất trong các kiểu gen F1 là x + y
+ Số alen trội thấp nhất trong các kiểu gen F1 là y
+ Tỷ lệ kiểu hình có a alen trội trong F1 là
TỶ lệ kiểu gen có 2 alen trội =
TỶ lệ kiểu gen có 1 alen trội =
Bài tập
Ở một loài thực vât, tính trạng chiều cao cây do 4 locut gen phân ly độc lập tác động cộng gộp, mỗi lô cut có hai alen. Mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5cm, cây thấm nhất 100cm. Cho lai hai cá thể có kiểu gen như sau: AabbDdEE x aaBbDdEe thu được F1 . Tính:
a. Số kiểu hình F1
b. Tính tỷ lệ kiểu gen mang 6 alen trội.
c. Tính tỷ lệ kiểu gen mang 4 alen trội
d. Tính tỷ lệ kiểu gen mang ít nhất 3 alen trội
Cách giải mới
P: AabbDdEE x aaBbDdEe
Tổng số cặp gen dị hợp của bố và mẹ = 5
tổng số cặp gen đồng hợp trội của bố và mẹ =1
a. Số kiểu hình F1 = 5 + 1 = 6
b. Tính tỷ lệ kiểu gen mang 6 alen trội.


c. Tính tỷ lệ kiểu gen mang 4 alen trội

d. Tính tỷ lệ kiểu gen mang ít nhất 3 alen trội

Một số câu khó trong đề thi TN THPT 2015
Câu 11. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể
2n = 6. Trên mỗi cặp NST, xét một gen có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện 3 dạng thể ba tương ứng với các cặp NST. Theo lí thuyết , các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
A. 64. B. 108.
C. 144. D. 36.
Câu 14.
Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn.
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn.
Cho biết tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biết. Kiểu gen của cây (I) là
Câu 18.
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiều gen phân li độc lập (mỗi gen đều có 2 alen) tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp. Cứ mỗi alen trội trong kiểu gen làm cây cao thêm 10cm. Cho cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất có chiều cao 120cm, thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 7 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, cây có chiều cao 130cm ở F2 chiếm tỉ lệ
A. 1/64. B. 3/32.
C. 9/64 D. 15/64.
Câu 19.
Giao phấn giữa hai cây hoa trắng (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên một cây có hoa màu đỏ ở F2 cho tự thụ phấn. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, xác suất xuất hiện cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là
A. 81/256. B. 1/36.
C. 1/81. D. 1/16
Câu 21.
Lai hai cá thể đều dị hợp tử về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự đoán nào không thể xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ?
A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.
B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.
C. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.
D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.
Câu 22.
Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 4%. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng về kết quả ở F1?
A. Có 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình.
B. Trong tổng số cá thể cái mang kiểu hình trội của 3 tính trạng trên, số cá thể có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 4/33.
C. Số cá thể mang kiểu hình trội của 1 trong 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 11/52.
D. Số cá thể mang 3 alen trội của 3 gen trên chiếm tỉ lệ 36%.
Câu 23.
Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả bầu dục; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây quả bầu dục, hoa vàng, quả chua chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F2, cây quả tròn, hoa đỏ, quả ngọt chiếm tỉ lệ
A. 54,0%. B. 66,0%. C. 16,5%. D. 49,5%.
 
Gửi ý kiến