Chào mừng quý vị đến với website của tổ Sinh học - Công nghệ, kĩ thuật nông nghiệp trường THPT Long Mỹ

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

BÀI 5-6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thành Tài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:20' 03-07-2012
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5 : PRÔTÊIN

Bài này HS đã được nghiên cứu ở lớp 9. Tuy nhiên GV cần nắm được sự khác biệt khi dạy kiến thức prôtêin ở lớp 9 với kiến thức prôtêin ở lớp 10. Lớp 9 HS được học về prôtêin với chức năng di truyền còn lớp 10, HS được học prôtêin với vai trò là thành phần cấu trúc nên tế bào. Nên trọng tâm là nắm được cấu trúc và chức năng của chúng trong tế bào. Mặc dù vậy cách viết sách cũng không làm rõ được sự khác biệt này. Nhiệm vụ của GV cần phân tích cho HS thấy được sự khác biệt đó.
I. Cấu trúc của Prôtêin:
- Prôtêin : là đại phân tử hữu cơ có cấu tạo gồm các đơn phân là các axit amin.
* Đối với HS khá, giỏi HS cần nắm thêm cấu tạo của 1 axit amin gồm 3 thành phần:
+ nhóm amin (-NH2)
+ nhóm cacboxyl ( - COOH)
+ Gốc R.
Như vậy về mặt cấu tạo, các axit amin của prôtêin chỉ khác nhau về gốc R.
Có 20 loại axit amin, sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các axit amin đã tạo nên vô số các phân tử prôtêin khác nhau.
Cấu trúc không gian gồm 4 bậc : đã trình bày ở phần II
1. Cấu trúc bậc một: Là một chuỗi polipeptit do các axit amin liên kết với nhau tạo thành. .
2. Cấu trúc bậc 2: Do cấu trúc bậc 1 co xoắn (dạng () hoặc gấp nếp (dạng ().
3. Cấu trúc bậc 3: Cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 co xoắn hay gấp nếp.
4. Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loại hay khác loại tạo thành.
* Đối với HS khá, giỏi HS cần phân biệt được 4 bậc cấu trúc không gian của phân tử prôtêin
II. Chức năng của prôtêin:
+ Tham gia vào cấu trúc nên tế bào và cơ thể
+ Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào
+ Điều hoà các quá trình trao đổi chất.
+ Bảo vệ cơ thể.
* Đối với HS khá, giỏi HS cần nắm thêm được vai trò của prôtêin là:
+ Dự trữ axit amin.
+ Thu nhận thông tin

*Kiến thức bổ sung(nếu có):

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ..............................................................................................................................................

BÀI 6 : AXIT NUCLÊIC

Tương tự như bài prôtêin, HS đã được nghiên cứu về axit nuclêic. Tuy nhiên ở lớp 9, HS được học về axit nuclêic là cơ sở vật chất ở cấp độ phân tử thuộc phần Di truyền học. Đến lớp 10, kiến thức về axit nuclêic được nghiên cứu ở góc độ là thành phần cấu tạo nên tế bào. Do đó GV cần làm rõ sự khác biệt này tránh hiện tượng dạy lại kiến thức gây nhàm chán cho HS.
Axit nuclêic gồm 2 loại là ADN và ARN. HS cần phân biệt sự khác nhau về cấu trúc dẫn đến sự khác nhau về chức năng của 2 loại trên
I. Axit đêôxiribônuclêic (ADN):
1. Cấu trúc của ADN: Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X), mỗi nuclêôtit gồm 3 thành phần (đường pentozơ, nhóm phốt phat và bazơ nitơ). Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết photphođieste tạo thành chuỗi polinuclêôtit.
Theo Watson – Crick: Phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinuclêôtit song song và ngược chiều nhau, các nuclêôtit đối diện trên hai mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro).
2. Chức năng của ADN: ADN có chức năng là mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
II. Axit ribônuclêic (ARN):
1. Cấu trúc của ARN: Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà mỗi đơn phân là 1 nuclêôtit. Có 4 loại nuclêôtit là A, U, G và X.
Có 3 loại ARN là mARN, tARN và rARN thực hiện các chức năng khác nhau.
+ mARN cấu tạo từ một chuỗi polinuclêôtit dưới dạng mạch thẳng.
+ tARN có cấu trúc với 3 thuỳ, trong đó có một thuỳ mang bộ ba đối mã.
+ rARN có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo các vùng xoắn kép cục bộ.
2. Chức năng của ARN:
- mARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền.
- tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp nên prôtêin.
- rARN là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

* Đối với HS khá, giỏi HS cần phân biệt được sự khác nhau giữa
 
Gửi ý kiến